Mang ngược giày cao su (Chỉ việc phản bội/có người mới khi người yêu đi lính)
군대 간 사이에 여자 친구가 고무신 거꾸로 신을까 봐 걱정...
앞서다
[압써다]
Đi trước, lấn át
'오빠가 힘들지 않을까' 하는 걱정이 앞서서요.
치우다
[치우다]
Dọn dẹp
눈 치우느라 고생하고 있는 건 아니지요?
(길을) 나서다
[나서다]
Lên đường, bắt đầu đi
혼자서 길을 나섰어요.
문득
[문득]
Chợt, đột nhiên
문득 마음이 쓸쓸해졌어요.
허전하다
[허전하다]
Trống trải
늘 같이 걷던 길을 혼자 걷고 있으니 어찌나 허전하던지요.
씩씩하다
[씩씨카다]
Mạnh mẽ, hiên ngang
씩씩하게 훈련 잘 받고 건강한 모습으로 돌아와요.
Grammar
Ngữ pháp trong bài
문법
Danh sách mẫu
A-다 싶다, V-ㄴ/는다 싶다
A-다 싶다, V-ㄴ/는다 싶다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tôi cảm thấy là / Tôi nghĩ là / Dường như là...
Cách sử dụng: Thể hiện một suy nghĩ, phán đoán nảy sinh trong lòng người nói tại một thời điểm nào đó, dẫn đến hành động ở vế sau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
아침에 일어나니 오늘 날씨가 좀 춥다 싶어서 두꺼운 코트를 입고 나왔어요
Sáng dậy tôi cảm thấy thời tiết hôm nay hơi lạnh nên đã mặc áo khoác dày đi ra ngoài
2
새로 산 이 신발이 발에 너무 작다 싶으면 무리하지 말고 다른 사이즈로 바꾸세요
Nếu cảm thấy đôi giày mới mua này quá nhỏ với chân thì đừng cố mà hãy đổi size khác
3
혼자 처리하기에는 일이 너무 많다 싶어서 옆자리의 동료에게 도움을 청했습니다
Cảm thấy công việc quá nhiều để xử lý một mình nên tôi đã nhờ đồng nghiệp bàn bên giúp đỡ
4
그의 눈빛이 흔들리는 것을 보고 저 사람이 지금 내게 거짓말을 한다 싶었어요
Nhìn ánh mắt hắn dao động, tôi có cảm giác là người đó đang nói dối tôi
5
하늘에 먹구름이 껴서 비가 올 것 같다 싶어서 미리 가방에 우산을 챙겼어요
Mây đen kéo đến, nghĩ là trời sẽ mưa nên tôi đã chuẩn bị sẵn ô trong cặp
6
처음 만난 사람에게 내가 조금 과하다 싶을 정도로 친절하게 대화를 이끌었습니다
Tôi đã dẫn dắt cuộc trò chuyện thân thiện đến mức tôi tự cảm thấy là hơi thái quá với người mới gặp lần đầu
7
무리한 다이어트로 건강이 나빠진다 싶으면 중단하고 바로 병원에 가셔야 합니다
Nếu cảm thấy sức khỏe đang xấu đi do ăn kiêng quá sức thì phải dừng lại và đi viện ngay
8
화가 나서 소리를 질렀는데 내가 너무 심했나 싶어서 친구에게 먼저 사과했습니다
Nổi giận hét lên rồi tự nghĩ là mình đã quá đáng chăng nên tôi đã xin lỗi bạn trước
9
이 식당의 메뉴판을 보니 가격이 너무 비싸다 싶어서 그냥 물만 마시고 나왔어요
Nhìn thực đơn quán này thấy giá có vẻ quá đắt nên tôi chỉ uống nước rồi đi ra
10
지도를 보며 걷다가 이 길이 맞다 싶어서 뒤돌아보지 않고 계속 걸어갔어요
Vừa xem bản đồ vừa đi, cảm thấy đường này đúng rồi nên tôi cứ đi tiếp mà không ngoái lại
V-곤 하다
V-곤 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 곤 하다 (Hoặc quá khứ: 곤 했다). Thường hay V / Đã từng hay làm V...
Cách sử dụng: Diễn tả một hành động có tính lặp đi lặp lại như một thói quen trong hiện tại hoặc quá khứ.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
어릴 때는 학교가 끝나면 매일 친구들과 이 놀이터에서 재미있게 놀곤 했어요
Hồi nhỏ tan học xong tôi từng hay chơi đùa vui vẻ với bạn bè ở sân chơi này mỗi ngày
2
회사 일로 스트레스를 심하게 받을 때면 눈물이 날 정도로 매운 음식을 먹곤 합니다
Mỗi khi bị stress nặng vì việc công ty, tôi thường hay ăn đồ cay đến ứa nước mắt
3
약속이 없는 주말에는 주로 따뜻한 집에서 조용히 소설책을 읽곤 해요
Những ngày cuối tuần không có hẹn, tôi chủ yếu thường hay đọc tiểu thuyết yên tĩnh trong ngôi nhà ấm áp
4
고등학교 때는 시험 기간에 졸음을 참으며 새벽 늦게까지 공부하곤 했습니다
Thời cấp 3 vào kỳ thi, tôi đã từng hay nhịn buồn ngủ và học đến tận khuya khoắt
5
가끔씩 기분이 이유 없이 우울할 때면 혼자 이어폰을 끼고 공원 산책을 하곤 해요
Thỉnh thoảng mỗi khi tâm trạng u uất vô cớ, tôi thường hay đeo tai nghe và đi dạo công viên một mình
6
우리 아버지는 기분이 좋아서 술을 드시면 집에 오셔서 옛날 노래를 부르시곤 했습니다
Bố tôi ngày trước mỗi khi vui uống rượu là lại từng hay về nhà và hát những bài hát xưa
7
이메일이 없던 예전에는 멀리 있는 친구에게 정성을 담아 종이 편지를 자주 쓰곤 했어요
Ngày xưa khi chưa có email, tôi từng hay viết thư tay chứa đựng tâm huyết cho người bạn ở xa
8
맛있는 그 식당 앞을 지날 때마다 옛날에 헤어진 여자친구와 데이트하던 생각이 나곤 합니다
Mỗi khi đi ngang qua quán ăn ngon đó, tôi lại thường hay nhớ đến cảnh hẹn hò với bạn gái cũ
9
야근을 하다가 몸이 너무 피곤할 때는 창밖을 보며 따뜻한 커피를 마시며 쉬곤 해요
Khi đang tăng ca mà cơ thể quá mệt mỏi, tôi thường hay nhìn ra ngoài cửa sổ, uống cà phê ấm và nghỉ ngơi
10
어렸을 때 일요일 아침마다 텔레비전에서 자주 보던 만화 영화를 요즘도 가끔 다시 보곤 합니다
Bộ phim hoạt hình tôi từng hay xem trên TV mỗi sáng chủ nhật hồi nhỏ, dạo này thi thoảng tôi vẫn hay xem lại
A/V-았었/었었-
A/V-았었/었었-
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 았었/었었-. Đã từng...
Cách sử dụng: Là dạng quá khứ kép, nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, hiện tại không còn như vậy nữa (rất khác với quá khứ đơn 았/었).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
어렸을 때는 가족들과 여름마다 동해 바다에 자주 갔었어요. 지금은 바빠서 못 가요
Hồi nhỏ mùa hè nào tôi cũng từng đi biển Đông với gia đình. Giờ bận nên không đi được nữa
2
작년에는 이 식당 음식이 정말 맛있었었는데 주인이 바뀌고 맛이 없어졌네요
Năm ngoái đồ ăn quán này từng rất ngon mà đổi chủ xong dở đi rồi
3
중학교 때는 시력이 나빠서 두꺼운 안경을 썼었어요. 지금은 수술해서 안 써요
Hồi cấp hai thị lực kém nên tôi đã từng đeo kính dày cộp. Giờ phẫu thuật rồi nên không đeo nữa
4
옛날에는 이 동네가 참 조용했었어요. 그런데 지금은 상가가 생겨서 시끄러워요
Ngày xưa khu này từng rất yên tĩnh. Nhưng giờ có khu thương mại nên ồn ào
5
고등학교 때 제2외국어로 중국어를 배웠었어요. 다 까먹었지만요
Thời cấp ba tôi đã từng học tiếng Trung như ngoại ngữ hai. Dù quên hết rồi
6
그 사람은 한때 텔레비전에 자주 나오던 아주 유명한 가수였었어요
Người đó có một thời từng là ca sĩ rất nổi tiếng hay lên TV
7
5년 전에는 남편 직장 때문에 서울에 살았었어요. 지금은 부산에 살아요
5 năm trước vì công việc của chồng nên tôi đã từng sống ở Seoul. Giờ sống ở Busan
8
어제는 비가 와서 날씨가 꽤 쌀쌀했었어요. 오늘은 아주 덥네요
Hôm qua trời mưa nên thời tiết đã từng khá se lạnh. Hôm nay thì cực nóng
9
내가 딱 너만 한 나이였을 때는 세상을 바꿀 거라는 꿈이 아주 많았었어
Khi tôi đúng bằng tuổi cậu bây giờ, tôi đã từng có rất nhiều ước mơ sẽ thay đổi thế giới
10
예전에는 공장이 없어서 이 마을의 강물이 아주 맑았었어요. 지금은 오염됐죠
Ngày xưa không có nhà máy nên nước sông ở làng này từng rất trong. Giờ thì ô nhiễm rồi
V-는 사이(에)
V-는 사이(에)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 는 사이(에). Trong lúc / Trong khi đang V... thì...
--
Cách sử dụng: Diễn tả một sự việc mới chen ngang, xảy ra trong một khoảng thời gian mà hành động ở vế trước đang diễn ra. Thường chủ ngữ hai vế phải khác nhau.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
내가 방에서 피곤해서 낮잠을 자는 사이에 반가운 고향 친구가 다녀갔어요
Trong lúc tôi mệt ngủ trưa trong phòng thì người bạn đồng hương quý hóa đã ghé qua
2
우리가 카페에서 커피를 마시며 재미있게 이야기하는 사이에 소나기 비가 그쳤네요
Trong lúc chúng ta đang uống cà phê nói chuyện vui vẻ thì mưa rào đã tạnh
3
엄마가 베란다에서 급한 전화를 받는 사이에 어린 아이가 과자를 다 먹어 버렸어요
Trong lúc mẹ đang nghe cuộc gọi gấp ngoài ban công thì đứa trẻ đã ăn sạch bánh kẹo
4
식당에서 밥을 맛있게 먹는 사이에 주문했던 인터넷 쇼핑 택배가 집에 도착했습니다
Trong khi tôi đang ăn cơm ngon lành ở quán thì kiện hàng mua trên mạng đã đến nhà
5
매일 정신없이 일만 하며 내가 모르는 사이에 벌써 1년이 지나고 추운 겨울이 왔어요
Trong lúc tôi không hay biết vì ngày nào cũng cắm mặt làm việc, 1 năm đã trôi qua và mùa đông lạnh lẽo lại đến
6
도서관에서 책을 찾으러 잠시 자리를 비운 사이에 책상 위에 있던 지갑이 없어졌어요
Trong lúc tạm vắng chỗ đi tìm sách ở thư viện, chiếc ví trên bàn đã không cánh mà bay
7
영화관에서 화장실에 잠시 다녀오는 사이에 벌써 기대하던 영화가 시작해 버렸습니다
Trong lúc đi vệ sinh một lát ở rạp chiếu phim, bộ phim mong đợi đã bắt đầu mất rồi
8
차를 운전하다가 졸려서 눈을 깜빡이는 사이에 앞차를 들이받는 큰 사고가 났어요
Lái xe buồn ngủ, trong lúc chớp mắt một cái đã xảy ra tai nạn lớn tông vào xe phía trước
9
주말에 집안 구석구석을 청소하는 사이에 아까 돌려놓은 세탁기가 다 돌아갔어요
Trong lúc lau dọn ngóc ngách nhà cửa vào cuối tuần, máy giặt bật lúc nãy đã giặt xong
10
가족들이 며칠 동안 해외로 출장을 간 사이에 빈집에 무단으로 도둑이 들었습니다
Trong lúc gia đình đi công tác nước ngoài vài ngày, trộm đã đột nhập trái phép vào ngôi nhà trống
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Bạn cũ gặp nhau - 말하기
10 câu thoại
A민수정호야, 오랜만이다. 우리 졸업하고 몇 년 만이지?Jeong-ho, lâu rồi không gặp. Chúng ta tốt nghiệp được mấy năm rồi nhỉ?
B정호거의 십 년 만일걸.Chắc cũng gần 10 năm rồi đấy
A민수벌써 시간이 그렇게 지났나? 정말 세월이 빠르다.Mới đó mà thời gian trôi qua vậy rồi á? Thời gian trôi nhanh thật
B정호그러게 말이야. 넌 하나도 안 변했네. 그동안 잘 지냈지?Đúng vậy. Cậu chẳng thay đổi chút nào nhỉ. Thời gian qua vẫn khỏe chứ?
A민수그냥 회사 다니고 가끔 친구도 만나고 늘 비슷하지, 뭐. 너는 요즘 뭐 하고 지내?Thì cứ đi làm công ty, thỉnh thoảng gặp bạn bè, lúc nào cũng rứa thôi. Cậu dạo này làm gì?
B정호회사 그만두고 작은 사업을 하고 있는데 내 적성에 맞아서 잘했다 싶어.Tớ nghỉ việc công ty rồi đang làm kinh doanh nhỏ, tớ cảm thấy nó hợp với sở trường nên đã làm rất tốt
A민수잘됐네. 너 학교 다닐 때부터 사업가가 되고 싶다고 했잖아.Tuyệt quá. Hồi đi học cậu đã nói muốn trở thành doanh nhân mà
B정호그런 걸 다 기억하고 있었어? 역시 넌 기억력이 좋구나. 하긴 예전에도 친구들 전화번호나 생일을 다 기억하고 있어서 친구들이 너한테 물어보곤 했지.Cậu vẫn còn nhớ (chuyện trước đây) à? Quả nhiên trí nhớ cậu tốt thật. Dạo trước cậu nhớ hết số điện thoại hay sinh nhật bạn bè nên mọi người vẫn thường hỏi cậu mà
A민수지금은 예전만 못해. 이제는 가끔 중요한 일도 잊어버리곤 해.Bây giờ không bằng hồi xưa đâu. Giờ thỉnh thoảng những việc quan trọng cũng hay quên lắm
B정호나도 그래. 그런데 이렇게 만나서 이야기하다 보니까 다시 고등학교 때로 돌아간 것 같다.Tớ cũng thế. Nhưng được gặp nhau nói chuyện thế này cảm giác như quay lại thời cấp 3 vậy
Nghe - nói theo mẫu
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
8 câu thoại
AA준비 여러분은 시계가 없을 때 시간을 알기 위해 어떤 방법을 사용합니까?
BB해시계 물시계
AA시기는 잎민적인 을
BB시계와는 달리 자동
AAㅣ 으로 시간을 알려주
BB브 이 는 시계였다.
AA앙부일구 라는 해시계는 시계이면서 달력
BB의 역할도 했다.
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng A/V-다 싶다 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA날씨도 별로 안 추운데 왜 코트를 입었어요?Trời cũng không lạnh lắm sao cậu lại mặc áo khoác?
BB아침에 좀 춥다 싶어서 두껍게 입고 나왔는데 정말 별로 안 춥네요.Sáng nay cảm thấy (nghĩ rằng) hơi lạnh nên tớ mặc đồ dày đi ra, ai ngờ đúng là không lạnh lắm
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng V-곤 하다 - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA고등학교 때 공부를 열심히 했어요?Hồi cấp 3 cậu học chăm chỉ chứ?
BB네, 시험 기간에는 도서관에서 밤을 새우곤 했어요.Ừ, vào kỳ thi tớ thường thức trắng đêm ở thư viện
Nghe - nói theo mẫu
Sử dụng Quá khứ hoàn thành A/V-았었/었었- - 문법과 표현 3
2 câu thoại
AA전에는 가까운 거리는 걸어 다니는 사람이 많았었다.Trước đây đã từng có rất nhiều người đi bộ ở những khoảng cách gần
BB이 선수가 지난 대회에서는 금메달을 땄었다.Tuyển thủ này ở đại hội trước đã từng giành huy chương vàng
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA잠깐 전화하는 사이에 샤오밍 씨가 내 과자를 다 먹어 버렸다.Trong lúc tôi gọi điện thoại một lát, Xiaoming đã ăn sạch bánh kẹo của tôi
BB형이 가게에 간 사이에 집에 형 친구가 찾아왔다.Trong lúc anh trai đi cửa hàng thì bạn của anh ấy đã đến nhà
Listening
Nghe và bắt ý chính
A민수Jeong-ho, lâu rồi không gặp. Chúng ta tốt nghiệp được mấy năm rồi nhỉ?
B정호Chắc cũng gần 10 năm rồi đấy
A민수Mới đó mà thời gian trôi qua vậy rồi á? Thời gian trôi nhanh thật
B정호Đúng vậy. Cậu chẳng thay đổi chút nào nhỉ. Thời gian qua vẫn khỏe chứ?
A민수Thì cứ đi làm công ty, thỉnh thoảng gặp bạn bè, lúc nào cũng rứa thôi. Cậu dạo này làm gì?
B정호Tớ nghỉ việc công ty rồi đang làm kinh doanh nhỏ, tớ cảm thấy nó hợp với sở trường nên đã làm rất tốt
A민수Tuyệt quá. Hồi đi học cậu đã nói muốn trở thành doanh nhân mà
B정호Cậu vẫn còn nhớ (chuyện trước đây) à? Quả nhiên trí nhớ cậu tốt thật. Dạo trước cậu nhớ hết số điện thoại hay sinh nhật bạn bè nên mọi người vẫn thường hỏi cậu mà
A민수Bây giờ không bằng hồi xưa đâu. Giờ thỉnh thoảng những việc quan trọng cũng hay quên lắm
B정호Tớ cũng thế. Nhưng được gặp nhau nói chuyện thế này cảm giác như quay lại thời cấp 3 vậy
AA
BB
AA
BB
AA
BB
AA
BB
AATrời cũng không lạnh lắm sao cậu lại mặc áo khoác?
BBSáng nay cảm thấy (nghĩ rằng) hơi lạnh nên tớ mặc đồ dày đi ra, ai ngờ đúng là không lạnh lắm
AAHồi cấp 3 cậu học chăm chỉ chứ?
BBỪ, vào kỳ thi tớ thường thức trắng đêm ở thư viện
AATrước đây đã từng có rất nhiều người đi bộ ở những khoảng cách gần
BBTuyển thủ này ở đại hội trước đã từng giành huy chương vàng
AATrong lúc tôi gọi điện thoại một lát, Xiaoming đã ăn sạch bánh kẹo của tôi
BBTrong lúc anh trai đi cửa hàng thì bạn của anh ấy đã đến nhà
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "시계 남자" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
좋은 만남은 사람을 성장하게 해요.
Cuộc gặp tốt đẹp giúp con người trưởng thành.
B
헤어짐도 때로는 새로운 시작이 돼요.
Chia ly đôi khi cũng trở thành khởi đầu mới.
A
그래서 모든 인연을 소중히 여기고 싶어요.
Vì vậy tôi muốn trân trọng mọi mối duyên.
B
그 생각에 동의해요.
Tôi đồng ý với suy nghĩ đó.
Từ trong bài đọc
가슴속에 간직하다 · Giữ kín trong tim
좋은 추억으로 남다 · Đọng lại thành ký ức đẹp
기억이 생생하다 · Ký ức vẫn còn sống động
처음 만난 게 엊그제 같다 · Gặp nhau mới như ngày hôm qua
몰라보게 달라지다 · Thay đổi đến mức không nhận ra
너무 변해서 못 알아보다 · Thay đổi nhiều nên không nhận ra
예전 그대로이다 · Vẫn y như ngày xưa
예전만 못하다 · Không được như ngày xưa
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 아침에 일어나니 오늘 날씨가 좀 춥다 싶어서 두꺼운 코트를 입고 나왔어요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "시계 남자" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "발걸음이 무겁다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "용해" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "당첨되다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "계절" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (to ease one's mind).
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 예전에도 친구들 전화번호나 생일을 다 기억하고...
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 훈련 잘 받고 건강한 모습으로 돌아와요.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 길을 잃고 _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 몸이 _____ (Sức khỏe không còn như xưa).