Cách sử dụng: So sánh một hành động, trạng thái giống với đặc điểm của danh từ đứng trước.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
제일 친한 친구예요. 어릴 때부터 가족처럼 지냈어요
2
켈리 씨는 가수처럼 노래를 잘해요
3
나나 씨는 인형같이 생겼어요
4
제 동생은 열 살인데 어른같이 말해요
5
어릴 때부터 자매처럼 지냈어
6
이 사람은 여자인데 대학생처럼 보여요
7
남자친구가 배우처럼 잘생겼어요
8
마음이 바다처럼 넓은 사람을 좋아해요
9
시간이 물처럼 빨리 지나가요
10
스티븐 씨는 한국 사람처럼 한국말을 잘해요
A-(으)ㄴ 편이다, V-는 편이다
A-(으)ㄴ 편이다, V-는 편이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)ㄴ 편이다 / Động từ + 는 편이다. Thuộc diện..., khá là...
Cách sử dụng: Dùng để đánh giá không dứt khoát 100% mà thiên về một khuynh hướng, đặc điểm nào đó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
나나 씨는 성격이 어때요? - 여성적이고 조용한 편이에요
2
제 동생은 좀 마른 편이에요
3
이 식당은 사람이 많은 편이에요
4
저는 매운 음식을 잘 먹는 편이에요
5
우리 형은 성격이 급하고 남성적인 편이에요
6
제 친구 샤오밍은 활발한 편이에요
7
제가 좀 조용한 편이라서 활발한 사람이 좋아요
8
저는 운동을 좋아하는 편이에요. 그래서 활발하고 운동을 좋아하는 사람이 좋아요
9
서울은 물가가 비싼 편입니다
10
우리 집은 지하철역에서 가까운 편이에요
A-게
A-게
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 게. Một cách (như thế nào đó)...
--
Cách sử dụng: Biến tính từ thành phó từ để bổ nghĩa trực tiếp cho động từ đứng ngay phía sau nó.
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
오늘 데이트가 있어서 예쁘게 입었어요
2
주말에 친구들과 재미있게 놀았어요
3
더워서 짧게 잘랐어요
4
켈리 씨는 다른 사람들을 항상 친절하게 도와줘요
5
스티븐 씨는 이야기를 재미있게 해요
6
글씨를 예쁘게 쓰는 사람을 좋아해요
7
옷을 멋있게 입는 사람을 만났어요
8
아니요, 회사원이에요. 편하게 한번 만나 보세요
9
식당이 너무 시끄러우니까 조용하게 말해 주세요
10
우리 가족은 항상 행복하게 살고 있습니다
Mẫu hội thoại6 bài
Nghe - nói theo mẫu
Nhận xét ngoại hình qua ảnh - 말하기 1
9 câu thoại
A마리코여기가 내 방이야.Đây là phòng của tớ
B나나책이 많네요. 이건 친구들 사진이에요?Nhiều sách nhỉ. Đây là ảnh bạn bè của cậu à?
A마리코응, 작년 크리스마스 때 찍었어.Ừ, chụp hồi Giáng Sinh năm ngoái đấy
B나나참 즐거워 보여요. 언니 옆에 있는 사람은 누구예요?Trông có vẻ rất vui. Người đứng cạnh chị là ai vậy?
A마리코나하고 제일 친한 친구야. 어릴 때부터 자매처럼 지냈어.Là bạn thân nhất của tớ. Tụi tớ chơi với nhau như chị em gái từ hồi nhỏ
B나나그래요? 언니하고 얼굴도 닮은 것 같아요.Vậy à? Trông khuôn mặt cũng giống chị nữa
A마리코그런 말 많이 들어. 우리 둘 다 이마가 넓고 눈이 커서 그런 것 같아.Nhiều người nói thế lắm. Chắc vì cả hai đều trán cao và mắt to
B나나성격도 비슷해요?Tính cách có giống nhau không?
A마리코아니, 성격은 정말 달라. 나는 활발한 성격인데 내 친구는 내성적이야.Không, tính cách thì thực sự khác biệt. Tớ thuộc tính cách hoạt bát còn bạn tớ thì hướng nội
Nghe - nói theo mẫu
Chủ đề: Chia tay & Thể hiện sự tiếc nuối
13 câu thoại
A스티븐우리가 한국에 온 지 벌써 6개월이나 됐네요.Chúng ta đến Hàn Quốc thoắt cái đã được 6 tháng rồi nhỉ
B나나맞아요. 시간이 정말 빨리 지나간 것 같아요.Đúng vậy. Thời gian trôi qua thật sự nhanh quá
A스티븐나나 씨, 다음 학기에도 계속 공부하지요?Nana, học kỳ sau cậu vẫn tiếp tục học chứ?
B나나아니요, 다음 학기에 고향으로 돌아가요.Không, học kỳ sau tớ sẽ trở về quê
A스티븐그래요? 왜 갑자기 돌아가게 됐어요?Vậy sao? Sao đột nhiên cậu lại phải về?
B나나회사에 사정이 좀 있어서요.Do công ty tớ có chút chuyện
A스티븐그래요? 같이 공부할 수 없게 돼서 아쉽네요.Vậy à? Tiếc thật vì chúng ta không thể cùng nhau học tiếp được nữa
B나나고향에 가면 친구들이 많이 그리울 것 같아요. 정이 많이 들었는데…….Nếu về quê chắc tớ sẽ nhớ các bạn nhiều lắm. Tớ đã rất gắn bó với mọi người...
A스티븐그래요. 나나 씨 고향에 가니까 좋지 않아요?Tớ hiểu. Nhưng được về quê cậu không thấy vui sao?
B나나가족을 만날 수 있어서 좋기는 하지만 한국을 떠나는 건 아쉬워요.Được gặp gia đình thì vui thật đấy, nhưng việc phải rời Hàn Quốc thì rất tiếc nuối
A(으)ㄴ 지 (시간) 되다Đã bao lâu kể từ khi làm việc gì한국에 온 지 벌써 6개월이나 됐네요
B게 되다Bị/Được/Trở nênDiễn tả sự thay đổi do khách quan: 돌아가게 됐어요, 없게 돼서
A기는 하지만...Thì... thật đấy nhưng...좋기는 하지만
Nghe - nói theo mẫu
Nói về mẫu người lý tưởng - 말하기 2
8 câu thoại
A스티븐켈리 씨의 이상형은 어떤 사람이에요?Mẫu người lý tưởng của Kelly là người như thế nào?
B켈리제가 좀 조용한 편이라서 활발한 사람이 좋아요. 말을 재미있게 하는 사람이면 더 좋고요.Vì tôi thuộc tuýp hơi trầm tính nên tôi thích người hoạt bát. Nếu là người nói chuyện một cách thú vị thì càng tốt
A스티븐그래요? 제 친구 중에 괜찮은 친구가 있는데 한번 만나 볼래요?Thế à? Trong số bạn bè của tôi có một người rất được, cô có muốn gặp thử không?
B켈리어떤 사람인데요?Đó là người như thế nào vậy?
A스티븐한국어 공부할 때 저를 많이 도와준 한국 친구인데 활발하고 재미있어요. 켈리 씨와 잘 어울릴 것 같아요.Là người bạn Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi học tiếng Hàn, cậu ấy hoạt bát và rất thú vị. Tôi nghĩ sẽ hợp với Kelly đấy
B켈리그래요? 학생이에요?Vậy sao? Cậu ấy là học sinh à?
A스티븐아니요, 회사원이에요. 편하게 한번 만나 보세요.Không, là nhân viên văn phòng. Hãy gặp nhau một cách thoải mái thử xem
B켈리좋아요. 그럼 나중에 연락 주세요.Được thôi. Vậy sau này anh liên lạc cho tôi nhé
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc "Trông có vẻ" 아/어 보이다 - 문법과 표현 1
2 câu thoại
AA스티븐 씨, 오늘 기분이 아주 좋아 보이네요.Steven, hôm nay tâm trạng của anh trông có vẻ rất tốt nhỉ
BB네, 수업 끝나고 데이트가 있어요.Vâng, học xong tôi có hẹn hò
Nghe - nói theo mẫu
Cấu trúc so sánh "Giống như" N처럼 - 문법과 표현 2
2 câu thoại
AA이 사람은 누구예요?Người này là ai vậy?
BB제일 친한 친구예요. 어릴 때부터 가족처럼 지냈어요.Là người bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi đã chơi với nhau như gia đình từ khi còn nhỏ
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 5
2 câu thoại
AA나나 씨는 성격이 어때요?Tính cách của Nana như thế nào?
BB여성적이고 조용한 편이에요.Cô ấy nữ tính và thuộc tuýp trầm tính
Listening
Nghe và bắt ý chính
A마리코Đây là phòng của tớ
B나나Nhiều sách nhỉ. Đây là ảnh bạn bè của cậu à?
A마리코Ừ, chụp hồi Giáng Sinh năm ngoái đấy
B나나Trông có vẻ rất vui. Người đứng cạnh chị là ai vậy?
A마리코Là bạn thân nhất của tớ. Tụi tớ chơi với nhau như chị em gái từ hồi nhỏ
B나나Vậy à? Trông khuôn mặt cũng giống chị nữa
A마리코Nhiều người nói thế lắm. Chắc vì cả hai đều trán cao và mắt to
B나나Tính cách có giống nhau không?
A마리코Không, tính cách thì thực sự khác biệt. Tớ thuộc tính cách hoạt bát còn bạn tớ thì hướng nội
A스티븐Chúng ta đến Hàn Quốc thoắt cái đã được 6 tháng rồi nhỉ
B나나Đúng vậy. Thời gian trôi qua thật sự nhanh quá
A스티븐Nana, học kỳ sau cậu vẫn tiếp tục học chứ?
B나나Không, học kỳ sau tớ sẽ trở về quê
A스티븐Vậy sao? Sao đột nhiên cậu lại phải về?
B나나Do công ty tớ có chút chuyện
A스티븐Vậy à? Tiếc thật vì chúng ta không thể cùng nhau học tiếp được nữa
B나나Nếu về quê chắc tớ sẽ nhớ các bạn nhiều lắm. Tớ đã rất gắn bó với mọi người...
A스티븐Tớ hiểu. Nhưng được về quê cậu không thấy vui sao?
B나나Được gặp gia đình thì vui thật đấy, nhưng việc phải rời Hàn Quốc thì rất tiếc nuối
B(으)ㄴ 지 (시간) 되다한국에 온 지 벌써 6개월이나 됐네요
A게 되다Diễn tả sự thay đổi do khách quan: 돌아가게 됐어요, 없게 돼서
B기는 하지만좋기는 하지만
A스티븐Mẫu người lý tưởng của Kelly là người như thế nào?
A켈리Vì tôi thuộc tuýp hơi trầm tính nên tôi thích người hoạt bát. Nếu là người nói chuyện một cách thú vị thì càng tốt
A스티븐Thế à? Trong số bạn bè của tôi có một người rất được, cô có muốn gặp thử không?
A켈리Đó là người như thế nào vậy?
A스티븐Là người bạn Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi học tiếng Hàn, cậu ấy hoạt bát và rất thú vị. Tôi nghĩ sẽ hợp với Kelly đấy
A켈리Vậy sao? Cậu ấy là học sinh à?
A스티븐Không, là nhân viên văn phòng. Hãy gặp nhau một cách thoải mái thử xem
A켈리Được thôi. Vậy sau này anh liên lạc cho tôi nhé
BASteven, hôm nay tâm trạng của anh trông có vẻ rất tốt nhỉ
ABVâng, học xong tôi có hẹn hò
BANgười này là ai vậy?
ABLà người bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi đã chơi với nhau như gia đình từ khi còn nhỏ
BATính cách của Nana như thế nào?
ABCô ấy nữ tính và thuộc tuýp trầm tính
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "졸업식" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Hội thoại 2
2 câu đọc
Julian
송편을 만들까 하는데 해 본 적이 없어서 잘할 수 있을지 모르겠어.
Tớ định làm bánh Songpyeon nhưng vì chưa làm bao giờ nên không biết có làm tốt không
Kelly
나 송편 만들 줄 알아. 내가 도와줄 테니까 걱정하지 마.
Tớ biết làm bánh Songpyeon đấy. Tớ sẽ giúp nên cậu đừng lo
Từ trong bài đọc
눈이 크다 · Mắt to
작다 · nhỏ
눈썹이 진하다 · Lông mày đậm
연하다 · nhạt
쌍꺼풀이 있다 · Có
없다 · không có mắt 2 mí
코가 높다 · Mũi cao
낮다 · thấp
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Hội thoại 2
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Hội thoại 2" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 스티븐 씨, 오늘 기분이 아주 좋아 보이네요
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "졸업식" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "활발하다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "자르다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "뚱뚱하다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "코가 높다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 머리를 자르다 / _____.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (to dye).
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 코를 엄마를 닮았어요. 코가 _____.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 내 친구는 _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 제가 좀 _____ 편이라서...