13

주변이 조용해서 살기 좋아요

Xung quanh yên tĩnh nên rất đáng sống

Nhóm
Nhóm từ vựng

LOẠI HÌNH NHÀ Ở & KHÔNG GIAN

12 từ
기숙사
[기숙싸] / [ki.suk̚.s'a]
Ký túc xá
처음에 학교 기숙사에 살고 싶었지만 빈방이 없었습니다.
아파트
[아파트] / [a.pʰa.tʰɨ]
Căn hộ chung cư
새로 지은 아파트이기 때문에 깨끗하고...
주택
[주택] / [tʃu.tʰɛk̚]
Nhà riêng (House)
예전에 우리 동네는 주택이 많았는데...
빌라
[빌라] / [pil.la]
Chung cư mini, Villa
빌라 1층 (Tầng 1 tòa Villa).
원룸
[원룸] / [wən.num]
Căn hộ Studio 1 phòng
친구가 지금 사는 원룸을 소개해 주었습니다.
오피스텔
[오피스텔] / [o.pʰi.sɨ.tʰel]
Căn hộ kiêm văn phòng
(Loại hình nhà ở phổ biến tại HQ).
거실
[거실] / [kə.ɕil]
Phòng khách
방 2, 거실, 화장실 1
부엌
[부억] / [pu.ək̚]
Phòng bếp
방 2, 화장실 1, 부엌, 베란다
화장실
[화장실] / [hwa.dʒaŋ.ɕil]
Phòng tắm, vệ sinh
(Không gian trong nhà)
베란다
[베란다] / [pe.ɾan.da]
Ban công
(Không gian trong nhà)
현관
[현관] / [hyən.gwan]
Lối vào, cửa chính
(Không gian trong nhà)
하숙집
[하숙찝] / [ha.suk̚.tʃ'ip̚]
Nhà trọ (Bao ăn uống)
하숙집을 알아봤는데 구하기가 쉽지 않았습니다.
Nhóm từ vựng

TÍNH TỪ & ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở

11 từ
방이 넓다
[방이 널따/좁따]
Phòng rộng
이 방은 넓기는 하지만 좀 시끄러워요.
좁다
[방이 널따/좁따]
chẹp
이 방은 넓기는 하지만 좀 시끄러워요.
방값이 싸다
[방갑씨 싸다] / [paŋ.gap̚.s'i..]
Giá phòng rẻ
기숙사가 방값이 싸고 편하기 때문에...
새로 지었다
[새로 지얻따] / [sɛ.ɾo tʃi.ət̚.t'a]
Mới xây dựng
새로 지은 아파트이기 때문에...
시설이 잘되어 있다
[시서리 잘되어 읻따]
Cơ sở vật chất tốt
깨끗하고 시설이 잘되어 있습니다.
교통이 편리하다
[교통이 편리하다] / [pʰyəl.li.ha.da]
Giao thông thuận tiện
교통이 편리해서 살기 좋아요.
주변이 조용하다
[주벼니 조용하다]
Xung quanh yên tĩnh
주변이 조용해서 공부하기가 좋습니다.
전망이 좋다
[전망이 조타] / [tʃən.maŋ.i..]
Tầm nhìn đẹp
창문이 넓어서 전망이 좋습니다.
집주인
[집쭈인] / [tʃip̚.tʃ'u.in]
Chủ nhà
어려운 일이 있을 때마다 집주인 아주머니가...
시끄럽다
[시끄럽따] / [ɕi.k'ɨ.ɾəp̚.t'a]
Ồn ào
시끄럽게 떠들면 안 되다.
공기가 좋다
[공기가 조타] / [koŋ.gi.ga..]
Không khí trong lành
산 옆이라서 공기가 좋아요.
Nhóm từ vựng

CHI PHÍ SINH HOẠT & THUÊ NHÀ

11 từ
집세
[집쎄] / [tʃip̚.s'e]
Tiền thuê nhà
집세는 어떻게 돼요?
전세
[전세] / [tʃən.se]
Thuê nhà cọc tiền lớn
전세는 7,000만 원이고...
월세
[월세] / [wəl.se]
Thuê nhà trả tiền tháng
월세는 보증금 1,000만 원에 50만 원이에요.
보증금
[보증금] / [po.dʒɨŋ.gɨm]
Tiền đặt cọc
보증금 1,000만 원.
식비
[식삐] / [ɕik̚.p'i]
Tiền ăn uống
한 달에 식비가 얼마나 들어요?
교통비
[교통비] / [kyo.tʰoŋ.bi]
Tiền giao thông
교통비 (Transportation expenses).
관리비
[관리비] / [kwal.li.bi]
Phí quản lý
관리비는 얼마쯤 나와요?
전기 요금
[전기 요금] / [tʃən.gi yo.gɨm]
Tiền điện
(Chi phí sinh hoạt)
가스 요금
[가스 요금] / [ka.sɨ yo.gɨm]
Tiền gas
(Chi phí sinh hoạt)
수도 요금
[수도 요금] / [su.do yo.gɨm]
Tiền nước
(Chi phí sinh hoạt)
매매
[매매] / [mɛ.mɛ]
Mua bán (nhà đất)
아파트 매매 (Mua bán căn hộ).
Nhóm từ vựng

TỪ VỰNG BỔ SUNG & BÀI ĐỌC

10 từ
부동산
[부동산] / [pu.doŋ.san]
Văn phòng BĐS
학교 근처에 있는 부동산에 한번 가 보세요.
계약
[계약/게약] / [kye.yak̚]
Hợp đồng
두 달 후에 집 계약이 끝나기 때문에...
구하다
[구하다] / [ku.ha.da]
Tìm kiếm
어떤 집을 구하시는데요?
결정하다
[결쩡하다] / [kyəl.tʃ'əŋ.ha.da]
Quyết định
네, 그럼 보고 결정할게요.
회사를 옮기다
[회사를 옴기다] / [om.gi.da]
Chuyển công ty
이 근처로 회사를 옮겼어요.
대부분
[대부분] / [tɛ.bu.bun]
Phần lớn, hầu hết
하숙집이 대부분 원룸으로 바뀌었습니다.
바뀌다
[바뀌다] / [pa.k'wi.da]
Bị thay đổi
동네가 아파트로 바뀌었습니다.
유학
[유학] / [yu.hak̚]
Du học
나중에 고향 친구가 한국에 유학을 오면...
마침
[마침] / [ma.tʃʰim]
Vừa lúc, đúng lúc
마침 좋은 원룸이 하나 있는데...
떠들다
[떠들다] / [t'ə.dɨl.da]
Làm ồn
시끄럽게 떠들면 안 되다.
Grammar

Ngữ pháp trong bài

문법
Danh sách mẫu
A/V-(으)ㄹ지 모르겠다
A/V-(으)ㄹ지 모르겠다

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ지 모르겠다. Không biết là liệu có... không.

Cách sử dụng: Thể hiện sự không chắc chắn, băn khoăn hoặc lo lắng về một sự việc.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
이사해야 하는데 어디가 좋을지 모르겠어요
2
이 옷이 맞을지 모르겠어요
3
히엔 씨 선물을 샀는데 좋아할지 모르겠어요
4
요즘 하숙집이 별로 없어서 구할 수 있을지 모르겠어요
5
오늘 집에 몇 시까지 갈 수 있을지 모르겠어요
6
제가 만들었는데 맛이 있을지 모르겠어요
7
학교 근처로 이사하고 싶은데 괜찮은 집이 있을지 모르겠어요
8
이 식당 음식이 매울지 안 매울지 모르겠습니다
9
시험이 어려울지 쉬울지 모르겠어요
10
그 구두가 제 발에 맞을지 모르겠어요
A/V-기는 하지만
A/V-기는 하지만

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기는 하지만. Có (A/V) thật đấy, nhưng mà...

Cách sử dụng: Công nhận thực tế ở vế trước nhưng đưa ra ý kiến trái ngược hoặc sự hạn chế ở vế sau.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
역이 가까워서 편하기는 하지만 좀 시끄러워요
2
이 식당은 음식이 맛있기는 하지만 값이 비싸요
3
히엔 씨 떡볶이 좋아해요? - 가끔 먹기는 하지만 좋아하지는 않아요
4
한국어 공부가 어때요? - 좀 어렵기는 하지만 재미있어요
5
좀 비싸기는 하지만 깨끗하고 시설도 잘되어 있기 때문에 마음에 드실 거예요
6
방이 좁기는 하지만 깨끗한 편이에요
7
이 집은 학교에서 좀 멀기는 하지만 새로 지어서 시설이 잘되어 있습니다
8
방이 넓기는 하지만 채광이 안 좋아요
9
피아노를 칠 수 있기는 하지만 잘 치지는 못해요
10
김치를 먹을 수 있기는 하지만 매워서 물을 많이 마셔요
A/V-기 때문에, N(이)기 때문에
A/V-기 때문에, N(이)기 때문에

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기 때문에. Vì... nên...

Cách sử dụng: Đưa ra lý do một cách rõ ràng và trang trọng hơn so với cấu trúc '-아/어서'.
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
언제까지 집을 구해야 해요? - 5월에 계약이 끝나기 때문에 그 전에 집을 구해야 해요
2
집에서 학교까지 멀기 때문에 아침에 일찍 나와야 합니다
3
추석에는 많은 사람들이 고향에 가기 때문에 길이 많이 막힙니다
4
요즘 방학이기 때문에 시간이 많습니다
5
제가 사는 집은 얼마 전에 새로 지은 집이기 때문에 집세가 좀 비싸요
6
학교 기숙사가 값이 싸고 생활하기가 편하기 때문에 기숙사에 살고 싶어 하는 학생들이 많습니다
7
새로 지은 아파트이기 때문에 깨끗하고 시설이 잘되어 있습니다
8
감기에 걸렸기 때문에 오늘은 집에서 쉴 거예요
9
내일은 시험이기 때문에 도서관에 가야 합니다
10
회의가 일찍 끝났기 때문에 먼저 퇴근했습니다
V-기(가) A
V-기(가) A

Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기(가) + Tính từ. Việc (làm V) thì (A). --

Cách sử dụng: Đánh giá mức độ, cảm nhận khi thực hiện một hành động nào đó (thường đi với 쉽다, 어렵다, 좋다, 나쁘다, 편하다, 불편하다...).
Ví dụ đi kèm 10 ví dụ
1
주변에 시장이 있고 지하철역도 가까워서 살기 편해요
2
요즘 춥지 않아서 운동하기가 좋아요
3
발이 아파서 걷기 힘들어요
4
노트북이 있으면 숙제하기가 편해요
5
지금 휴대전화가 없어서 친구와 연락하기가 불편해요
6
주변이 조용해서 공부하기가 좋습니다
7
하숙집을 알아봤는데 구하기가 쉽지 않았습니다
8
한국어 발음은 듣고 따라 하기가 좀 어려워요
9
길이 미끄러워서 자전거를 타기가 위험합니다
10
여기는 시끄러워서 공부하기가 나빠요
Mẫu hội thoại 6 bài
Nghe - nói theo mẫu

Tìm phòng trọ - 말하기 1

8 câu thoại
A 나나 학교 근처로 이사하고 싶은데 괜찮은 집이 있을지 모르겠어요. Tôi muốn chuyển nhà đến gần trường học mà không biết liệu có căn nhà nào được được không nữa
B 줄리앙 왜요? 지금 사는 집이 마음에 안 들어요? Sao vậy? Căn nhà đang sống bạn không ưng ý à?
A 나나 지금 사는 집은 방이 넓어서 좋기는 하지만 학교에서 너무 멀어요. Căn nhà hiện tại phòng rộng thì thích thật đấy nhưng lại quá xa trường
B 줄리앙 그래요? 그럼 학교 근처에 있는 부동산에 한번 가 보세요. Thế à? Vậy hãy thử đến văn phòng bất động sản gần trường xem sao
A 나나 그렇지 않아도 수업 후에 가 보려고요. Tôi cũng định học xong sẽ đi đây
B 줄리앙 어떤 집을 구하는데요? Bạn tìm căn nhà như thế nào?
A 나나 시설이 잘되어 있는 원룸을 구했으면 좋겠어요. Tôi muốn tìm một căn studio có cơ sở vật chất tốt
B 줄리앙 요즘 새로 지은 원룸이 많으니까 쉽게 구할 수 있을 거예요. Dạo này có nhiều studio mới xây nên chắc bạn sẽ tìm được dễ dàng thôi
Nghe - nói theo mẫu

Sự thích nghi

6 câu thoại
A 정우 히엔 씨, 그동안 잘 지냈어요? 한국 생활은 아직도 힘들어요? Hiền, thời gian qua cậu vẫn khỏe chứ? Cuộc sống ở Hàn Quốc vẫn còn vất vả sao?
B 히엔 아니요. 처음 왔을 때는 좀 힘들었는데 이제는 익숙해졌어요. Không đâu. Hồi mới đến thì có hơi chật vật, nhưng giờ tớ đã quen rồi
A 정우 처음에는 뭐가 제일 힘들었어요? Hồi đầu điều gì là khó khăn nhất đối với cậu?
B 히엔 매운 음식을 못 먹어서 고생했어요. 그런데 지금은 아주 잘 먹게 되었어요. Tớ từng chật vật vì không ăn được đồ cay. Nhưng giờ tớ ăn giỏi lắm rồi
A 아/어지다 Trở nên... 익숙해졌어요 - Đã trở nên quen thuộc
B 게 되다 Trở nên 먹게 되었어요 - Đã ăn được
Nghe - nói theo mẫu

Tư vấn bất động sản - 말하기 2

10 câu thoại
A 중개인 어서 오세요. Mời vào
B 아키라 원룸을 하나 찾고 있는데요. Tôi đang tìm một căn studio
A 중개인 언제쯤 이사하실 계획인가요? Khoảng khi nào cậu định chuyển nhà?
B 아키라 두 달 후에 집 계약이 끝나기 때문에 그 전에 이사했으면 좋겠어요. Vì hai tháng nữa là hết hạn hợp đồng nhà nên tôi muốn chuyển đi trước lúc đó
A 중개인 아, 그러세요? 마침 좋은 원룸이 하나 있는데 근처에 공원도 있고 주변이 조용해서 살기 좋아요. À, vậy sao? Vừa hay đang có một căn studio rất tốt, gần đó có công viên và xung quanh yên tĩnh nên sống rất tốt
B 아키라 집세는 어떻게 돼요? Tiền thuê nhà như thế nào ạ?
A 중개인 전세는 7,000만 원이고 월세는 보증금 1,000만 원에 50만 원이에요. Thuê jeonse (đặt cọc một lần) là 70 triệu won, còn thuê theo tháng thì tiền cọc 10 triệu won và phí hàng tháng 500 ngàn won
B 아키라 좀 비싸네요. Hơi đắt nhỉ
A 중개인 좀 비싸기는 하지만 깨끗하고 시설도 잘되어 있기 때문에 마음에 드실 거예요. 한번 구경해 보세요. Hơi đắt thật đấy nhưng vì sạch sẽ và cơ sở vật chất cũng được trang bị tốt nên cậu sẽ ưng ý thôi. Cậu đi xem thử nhé
B 아키라 네, 그럼 보고 결정할게요. Vâng, vậy để tôi xem rồi quyết định
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 3

2 câu thoại
A A 이사해야 하는데 어디가 좋을지 모르겠어요. Tôi phải chuyển nhà mà không biết chỗ nào sẽ tốt nữa
B B 부동산에 가서 한번 물어보세요. Hãy đến văn phòng bất động sản hỏi thử xem
Nghe - nói theo mẫu

Cấu trúc "Thì... thật đấy nhưng" -기는 하지만 - 문법과 표현 2

2 câu thoại
A A 지금 살고 있는 집은 어때요? Căn nhà bạn đang sống thì thế nào?
B B 역이 가까워서 편하기는 하지만 좀 시끄러워요. Gần ga nên tiện thì tiện thật đấy nhưng hơi ồn ào
Nghe - nói theo mẫu

Hội thoại 5

2 câu thoại
A A 언제까지 집을 구해야 해요? Bạn phải tìm được nhà trước khi nào?
B B 5월에 계약이 끝나기 때문에 그 전에 집을 구해야 해요. Vì tháng 5 là hết hợp đồng nên phải tìm nhà trước lúc đó
Listening

Nghe và bắt ý chính

A 나나 Tôi muốn chuyển nhà đến gần trường học mà không biết liệu có căn nhà nào được được không nữa
B 줄리앙 Sao vậy? Căn nhà đang sống bạn không ưng ý à?
A 나나 Căn nhà hiện tại phòng rộng thì thích thật đấy nhưng lại quá xa trường
B 줄리앙 Thế à? Vậy hãy thử đến văn phòng bất động sản gần trường xem sao
A 나나 Tôi cũng định học xong sẽ đi đây
B 줄리앙 Bạn tìm căn nhà như thế nào?
A 나나 Tôi muốn tìm một căn studio có cơ sở vật chất tốt
B 줄리앙 Dạo này có nhiều studio mới xây nên chắc bạn sẽ tìm được dễ dàng thôi
A 정우 Hiền, thời gian qua cậu vẫn khỏe chứ? Cuộc sống ở Hàn Quốc vẫn còn vất vả sao?
B 히엔 Không đâu. Hồi mới đến thì có hơi chật vật, nhưng giờ tớ đã quen rồi
A 정우 Hồi đầu điều gì là khó khăn nhất đối với cậu?
B 히엔 Tớ từng chật vật vì không ăn được đồ cay. Nhưng giờ tớ ăn giỏi lắm rồi
A 아/어지다 익숙해졌어요 - Đã trở nên quen thuộc
B 게 되다 먹게 되었어요 - Đã ăn được
A 중개인 Mời vào
B 아키라 Tôi đang tìm một căn studio
A 중개인 Khoảng khi nào cậu định chuyển nhà?
B 아키라 Vì hai tháng nữa là hết hạn hợp đồng nhà nên tôi muốn chuyển đi trước lúc đó
A 중개인 À, vậy sao? Vừa hay đang có một căn studio rất tốt, gần đó có công viên và xung quanh yên tĩnh nên sống rất tốt
B 아키라 Tiền thuê nhà như thế nào ạ?
A 중개인 Thuê jeonse (đặt cọc một lần) là 70 triệu won, còn thuê theo tháng thì tiền cọc 10 triệu won và phí hàng tháng 500 ngàn won
B 아키라 Hơi đắt nhỉ
A 중개인 Hơi đắt thật đấy nhưng vì sạch sẽ và cơ sở vật chất cũng được trang bị tốt nên cậu sẽ ưng ý thôi. Cậu đi xem thử nhé
B 아키라 Vâng, vậy để tôi xem rồi quyết định
A A Tôi phải chuyển nhà mà không biết chỗ nào sẽ tốt nữa
B B Hãy đến văn phòng bất động sản hỏi thử xem
A A Căn nhà bạn đang sống thì thế nào?
B B Gần ga nên tiện thì tiện thật đấy nhưng hơi ồn ào
A A Bạn phải tìm được nhà trước khi nào?
B B Vì tháng 5 là hết hợp đồng nên phải tìm nhà trước lúc đó
Câu hỏi nghe

Nghĩa của từ "오피스텔" là gì?

Reading

Đọc hiểu nội dung bài

읽기
Bài đọc 1 bài
Chủ đề: Báo cáo sự cố và Mất đồ
5 câu đọc
Nhân viên
어떻게 오셨습니까?
Cô đến đây có việc gì ạ?
Kelly
가방을 잃어버려서 왔는데요. 오늘 아침에 지하철 2호선에 놓고 내렸어요.
Tôi đến vì bị mất túi xách. Sáng nay tôi đã để quên nó trên tàu điện ngầm tuyến số 2
Nhân viên
가방이 어떻게 생겼습니까?
Chiếc túi trông như thế nào ạ?
Kelly
까만색 배낭인데 하얀색 인형이 달려 있어요. 책 두 권하고 지갑이 들어 있어요.
Đó là một chiếc ba lô màu đen và có treo một con gấu bông màu trắng. Bên trong túi có hai cuốn sách và một cái ví
Nhân viên
찾으면 연락 드릴 테니까 여기에 전화번호를 써 놓고 가세요.
Nếu tìm thấy chúng tôi sẽ liên lạc, nên cô hãy viết lại số điện thoại ở đây rồi hẵng đi
Từ trong bài đọc
기숙사 · Ký túc xá
아파트 · Căn hộ chung cư
주택 · Nhà riêng (House)
빌라 · Chung cư mini, Villa
원룸 · Căn hộ Studio 1 phòng
오피스텔 · Căn hộ kiêm văn phòng
거실 · Phòng khách
부엌 · Phòng bếp
Writing

Viết 3-5 câu theo mẫu

쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Chủ đề: Báo cáo sự cố và Mất đồ
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Chủ đề: Báo cáo sự cố và Mất đồ" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 이사해야 하는데 어디가 좋을지 모르겠어요
Quiz

Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu

퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1

Nghĩa của từ "오피스텔" là gì?

Câu hỏi 2

Nghĩa của từ "전망이 좋다" là gì?

Câu hỏi 3

Nghĩa của từ "베란다" là gì?

Câu hỏi 4

Nghĩa của từ "원룸" là gì?

Câu hỏi 5

Nghĩa của từ "가스 요금" là gì?

Câu hỏi 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ (Transportation expenses).

Câu hỏi 7

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 시끄럽게 _____ 안 되다.

Câu hỏi 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____는 7,000만 원이고...

Câu hỏi 9

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____는 얼마쯤 나와요?

Câu hỏi 10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: _____ 공부하기가 좋습니다.

Câu hỏi 11

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-기는 하지만" là gì?

Câu hỏi 12

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "V-기(가) A" là gì?

Câu hỏi 13

Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A/V-기 때문에, N(이)기 때문에" là gì?