Cách sử dụng: Dùng làm đuôi câu khi viết nhật ký, bài báo, báo cáo (không hướng tới một đối tượng cụ thể) hoặc dùng trong giao tiếp cực kỳ thân mật.
Động từ có patchim: + 는다 (먹는다) / Không patchim: + ㄴ다 (간다).
Tính từ: Giữ nguyên (예쁘다, 좋다).
Danh từ: + (이)다 (학생이다).
Ví dụ đi kèm10 ví dụ
1
나는 매일 아침 7시에 일어난다
2
오늘은 날씨가 참 좋다
3
어제 친구와 함께 영화를 봤다 (Quá khứ: 았/었다)
4
한국어 문법은 조금 어렵다
5
내 고향은 베트남 하노이이다
6
주말에는 보통 집에서 쉰다
7
나는 앞으로 훌륭한 의사가 될 것이다
Tương lai
8
지금 비가 많이 온다
9
이 식당은 비빔밥이 아주 맛있다 (Có 있다/없다 -> 있다/없다)
10
나는 매일 일기를 쓴다
Mẫu hội thoại3 bài
Nghe - nói theo mẫu
Chia sẻ cảm xúc khi sắp về nước - 말하기 1
10 câu thoại
A스티븐우리가 한국에 온 지 벌써 6개월이나 됐네요.Từ lúc chúng ta đến Hàn Quốc vậy mà đã được tới 6 tháng rồi nhỉ
B나나맞아요. 시간이 정말 빨리 지나간 것 같아요.Đúng vậy. Có vẻ thời gian trôi qua thực sự rất nhanh
A스티븐나나 씨, 다음 학기에도 계속 공부하지요?Nana, học kỳ sau cậu vẫn tiếp tục học chứ?
B나나아니요, 다음 학기에 고향으로 돌아가요.Không, học kỳ sau tớ quay về quê
A스티븐그래요? 왜 갑자기 돌아가게 됐어요?Vậy sao? Sao đột nhiên cậu lại phải về?
B나나사정이 좀 있어서요.Tớ có chút việc cá nhân
A스티븐그래요? 같이 공부할 수 없게 돼서 아쉽네요.Vậy à? Không thể học cùng nhau nữa nên tiếc thật đấy
B나나고향에 가면 친구들이 많이 그리울 것 같아요. 정이 많이 들었는데…….Về quê chắc tớ sẽ nhớ các bạn nhiều lắm. Đã thân thiết, gắn bó rất nhiều rồi...
A스티븐그래도 고향에 가니까 좋지 않아요?Dù vậy nhưng về quê cậu không thấy vui sao?
B나나가족을 만날 수 있어서 좋기는 하지만 한국을 떠나는 건 아쉬워요.Gặp được gia đình thì vui thật đấy nhưng việc phải rời Hàn Quốc thì rất nuối tiếc
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 2
2 câu thoại
AA한국에 온 지 얼마나 됐어요?Bạn đến Hàn Quốc được bao lâu rồi?
BB한국에 온 지 벌써 네 달 됐어요.Tôi đến Hàn Quốc đã được 4 tháng rồi
Nghe - nói theo mẫu
Hội thoại 3
2 câu thoại
AA좀 더 드세요.Hãy ăn thêm một chút đi
BB아니에요. 두 그릇이나 먹었어요.Thôi ạ. Tôi đã ăn tới hai bát rồi
Listening
Nghe và bắt ý chính
A스티븐Từ lúc chúng ta đến Hàn Quốc vậy mà đã được tới 6 tháng rồi nhỉ
B나나Đúng vậy. Có vẻ thời gian trôi qua thực sự rất nhanh
A스티븐Nana, học kỳ sau cậu vẫn tiếp tục học chứ?
B나나Không, học kỳ sau tớ quay về quê
A스티븐Vậy sao? Sao đột nhiên cậu lại phải về?
B나나Tớ có chút việc cá nhân
A스티븐Vậy à? Không thể học cùng nhau nữa nên tiếc thật đấy
B나나Về quê chắc tớ sẽ nhớ các bạn nhiều lắm. Đã thân thiết, gắn bó rất nhiều rồi...
A스티븐Dù vậy nhưng về quê cậu không thấy vui sao?
B나나Gặp được gia đình thì vui thật đấy nhưng việc phải rời Hàn Quốc thì rất nuối tiếc
AABạn đến Hàn Quốc được bao lâu rồi?
BBTôi đến Hàn Quốc đã được 4 tháng rồi
AAHãy ăn thêm một chút đi
BBThôi ạ. Tôi đã ăn tới hai bát rồi
Câu hỏi nghe
Nghĩa của từ "눈이 내리다" là gì?
Reading
Đọc hiểu nội dung bài
읽기
Bài đọc1 bài
Speaking 1
4 câu đọc
A
한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요.
Tôi đến Hàn Quốc đã được 6 tháng rồi.
B
그동안 무엇을 많이 배웠어요?
Trong thời gian đó bạn học được nhiều gì?
A
한국어도 배우고 한국 문화도 배웠어요.
Tôi học tiếng Hàn và cả văn hóa Hàn Quốc.
B
앞으로도 열심히 공부하세요.
Sau này cũng hãy học chăm chỉ.
Từ trong bài đọc
그립다 · Nhớ nhung
아쉽다 · Tiếc nuối
정(이) 들다 · Trở nên gắn bó, có tình cảm
후회가 되다 · Hối hận
기억에 남다 · Đọng lại trong ký ức, đáng nhớ
꽃이 피다 · Hoa nở (Mùa xuân)
장마가 시작되다 · Bắt đầu mùa mưa (Hè)
바람이 불다 · Gió thổi
Writing
Viết 3-5 câu theo mẫu
쓰기
Đề bài
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
Viết theo mẫu: Speaking 1
다음을 읽고 3-5문장으로 써 보세요.
Đọc nội dung "Speaking 1" rồi viết lại hoặc tóm tắt bằng 3-5 câu.
예: 한국에 온 지 얼마나 됐어요?
Quiz
Kiểm tra từ vựng và nghe hiểu
퀴즈
Danh sách câu hỏi
Câu hỏi 1
Nghĩa của từ "눈이 내리다" là gì?
Câu hỏi 2
Nghĩa của từ "후회가 되다" là gì?
Câu hỏi 3
Nghĩa của từ "습도가 높다" là gì?
Câu hỏi 4
Nghĩa của từ "나뭇잎이 떨어지다" là gì?
Câu hỏi 5
Nghĩa của từ "태풍이 오다" là gì?
Câu hỏi 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 나나 씨, 다음 학기에 계속 공부하지요? - 아니요, _____ 다음 학기에 고향으로 돌아가요.
Câu hỏi 7
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 가을: _____.
Câu hỏi 8
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 여름: _____.
Câu hỏi 9
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 가을: _____.
Câu hỏi 10
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 겨울: _____.
Câu hỏi 11
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "N(이)나 2" là gì?
Câu hỏi 12
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다, V-ㄴ다/는다, N(이)다" là gì?
Câu hỏi 13
Ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp "A-다, V-ㄴ/는다, N(이)다" là gì?