Workbook practice

5과 · 어디에 가면 좋을까요?

Đi đâu thì tốt nhỉ?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
기간
[기간] / ki.gan
Thời gian, kỳ hạn
교통편
[교통편] / kjo.tʰoŋ.pʰjʌn
Phương tiện giao thông
숙소
[숙쏘] / suk.s͈o
Chỗ ở, nhà nghỉ
요금
[요금] / jo.gɯm
Cước phí
일정
[일정] / il.c͈ʌŋ
Lịch trình
항공료
[항공뇨] / haŋ.goŋ.njo
Vé máy bay (Phí)
숙박비
[숙빡삐] / suk.p͈ak.p͈i
Phí chỗ ở / tiền phòng
식비
[식삐] / ɕik.p͈i
Tiền ăn
입장료
[입짱뇨] / ip.c͈aŋ.njo
Phí vào cửa
여행자 보험료
[여행자 보엄뇨] / jʌ.hɛŋ.dʑa po.hʌm.njo
Phí bảo hiểm du lịch
Mẫu câu trọng tâm
A/V-(으)ㄹ까요?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ까요?
내일 날씨가 좋을까요?
A/V-(으)ㄹ 거예요
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 거예요.
내일도 추울까요? - 아마 추울 거예요
A/V-(으)니까, N(이)니까
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)니까 / Danh từ + (이)니까. Vì... nên...
길이 복잡하니까 지하철을 타세요
V-고 나서
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 고 나서. Làm xong V rồi mới... --
옷을 입어 보고 나서 사세요
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
내일 날씨가 좋을까요?
Ngày mai thời tiết liệu có tốt không nhỉ?
B
B
글쎄요. 저도 일기 예보를 안 봐서 잘 모르겠어요.
Biết nói sao nhỉ. Tôi cũng chưa xem dự báo thời tiết nên không rõ
A
A
유진 씨한테 이 옷이 맞을까요?
Áo này liệu có vừa với Yujin không nhỉ?
B
B
글쎄요. 옷이 좀 작은 것 같아요.
Khó nói quá. Áo có vẻ hơi nhỏ
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
내일도 추울까요?
Ngày mai liệu có lạnh không?
B
B
네, 아마 추울 거예요. 따뜻한 옷을 입고 오세요.
Vâng, có lẽ sẽ lạnh đấy. Hãy mặc áo ấm rồi đến nhé
A
A
이 책을 읽어 보고 싶은데 많이 어려울까요?
Tôi muốn thử đọc cuốn sách này, liệu có khó lắm không?
B
B
네, 어려울 거예요. 좀 더 쉬운 책을 찾아보세요.
Vâng, chắc sẽ khó đấy. Hãy thử tìm cuốn nào dễ hơn xem
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
강남역까지 어떻게 갈까요?
Chúng ta đi đến ga Gangnam bằng cách nào?
B
B
길이 복잡하니까 지하철을 탑시다.
Vì đường đông đúc nên hãy đi tàu điện ngầm
A
A
주말에 뭐 할까요?
Cuối tuần làm gì nhỉ?
B
B
날씨가 좋으니까 등산하러 가요.
Vì thời tiết đẹp nên đi leo núi đi
A
A
어디에서 밥 먹을까요?
Ăn cơm ở đâu nhỉ?
B
B
시간이 없으니까 가까운 식당으로 가요.
Vì không có thời gian nên đi nhà hàng gần đây thôi
Đoạn 4
Hội thoại 4
Trình tự hành động sau khi - 문법 V-고 나서
A
A
어제 저녁에 뭐 했어요?
Hôm qua buổi tối bạn đã làm gì?
B
B
저녁을 먹고 나서 텔레비전을 봤어요.
Sau khi ăn tối xong tôi đã xem tivi
A
A
오늘 아침에 일어났어요?
Sáng nay bạn dậy làm gì?
B
B
운동을 하고 나서 이를 닦았어요.
Sau khi tập thể dục xong tôi đánh răng
A
A
언제 집에 갈 거예요?
Khi nào bạn sẽ về nhà?
B
B
숙제를 다 하고 나서 집에 갈 거예요.
Sau khi làm xong hết bài tập tôi sẽ về
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 어디에 가면 좋을까요? với mẫu A/V-(으)ㄹ까요?.
어디에 가면 좋을까요?
Hội thoại 1
A
내일 날씨가 좋을까요?
Ngày mai thời tiết liệu có tốt không nhỉ?
B
글쎄요. 저도 일기 예보를 안 봐서 잘 모르겠어요.
Biết nói sao nhỉ. Tôi cũng chưa xem dự báo thời tiết nên không rõ
A
유진 씨한테 이 옷이 맞을까요?
Áo này liệu có vừa với Yujin không nhỉ?
B
글쎄요. 옷이 좀 작은 것 같아요.
Khó nói quá. Áo có vẻ hơi nhỏ
Hội thoại 2
A
내일도 추울까요?
Ngày mai liệu có lạnh không?
B
네, 아마 추울 거예요. 따뜻한 옷을 입고 오세요.
Vâng, có lẽ sẽ lạnh đấy. Hãy mặc áo ấm rồi đến nhé
A
이 책을 읽어 보고 싶은데 많이 어려울까요?
Tôi muốn thử đọc cuốn sách này, liệu có khó lắm không?
B
네, 어려울 거예요. 좀 더 쉬운 책을 찾아보세요.
Vâng, chắc sẽ khó đấy. Hãy thử tìm cuốn nào dễ hơn xem
Hội thoại 3
A
강남역까지 어떻게 갈까요?
Chúng ta đi đến ga Gangnam bằng cách nào?
B
길이 복잡하니까 지하철을 탑시다.
Vì đường đông đúc nên hãy đi tàu điện ngầm
A
주말에 뭐 할까요?
Cuối tuần làm gì nhỉ?
B
날씨가 좋으니까 등산하러 가요.
Vì thời tiết đẹp nên đi leo núi đi
A
어디에서 밥 먹을까요?
Ăn cơm ở đâu nhỉ?
B
시간이 없으니까 가까운 식당으로 가요.
Vì không có thời gian nên đi nhà hàng gần đây thôi
Hội thoại 4
Trình tự hành động sau khi - 문법 V-고 나서
A
어제 저녁에 뭐 했어요?
Hôm qua buổi tối bạn đã làm gì?
B
저녁을 먹고 나서 텔레비전을 봤어요.
Sau khi ăn tối xong tôi đã xem tivi
A
오늘 아침에 일어났어요?
Sáng nay bạn dậy làm gì?
B
운동을 하고 나서 이를 닦았어요.
Sau khi tập thể dục xong tôi đánh răng
A
언제 집에 갈 거예요?
Khi nào bạn sẽ về nhà?
B
숙제를 다 하고 나서 집에 갈 거예요.
Sau khi làm xong hết bài tập tôi sẽ về
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
내일 날씨가 좋을까요?
Ngày mai thời tiết liệu có tốt không nhỉ?
글쎄요. 저도 일기 예보를 안 봐서 잘 모르겠어요.
Biết nói sao nhỉ. Tôi cũng chưa xem dự báo thời tiết nên không rõ
유진 씨한테 이 옷이 맞을까요?
Áo này liệu có vừa với Yujin không nhỉ?
글쎄요. 옷이 좀 작은 것 같아요.
Khó nói quá. Áo có vẻ hơi nhỏ
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 어디에 가면 좋을까요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
기간
Thời gian, kỳ hạn
교통편
Phương tiện giao thông
숙소
Chỗ ở, nhà nghỉ
요금
Cước phí
일정
Lịch trình
항공료
Vé máy bay (Phí)
내일 날씨가 좋을까요?
Ngày mai thời tiết liệu có tốt không nhỉ?
글쎄요. 저도 일기 예보를 안 봐서 잘 모르겠어요.
Biết nói sao nhỉ. Tôi cũng chưa xem dự báo thời tiết nên không rõ
유진 씨한테 이 옷이 맞을까요?
Áo này liệu có vừa với Yujin không nhỉ?
글쎄요. 옷이 좀 작은 것 같아요.
Khó nói quá. Áo có vẻ hơi nhỏ
내일도 추울까요?
Ngày mai liệu có lạnh không?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 어디에 가면 좋을까요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
기간
Thời gian, kỳ hạn
교통편
Phương tiện giao thông
숙소
Chỗ ở, nhà nghỉ
요금
Cước phí
일정
Lịch trình
항공료
Vé máy bay (Phí)
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 어디에 가면 좋을까요? với mẫu A/V-(으)ㄹ까요?.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự