Workbook practice

9과 · 문의할 게 있는데요

Tôi có việc cần hỏi ạ

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
전화를 걸다
[전화를 걸다] / c͈ʌn.hwa.ɾɯl kʌl.da
Gọi điện thoại
전화가 오다
[전화가 오다] / c͈ʌn.hwa.ga o.da
Có cuộc gọi đến
전화를 받다
[전화를 받따] / c͈ʌn.hwa.ɾɯl pat.t͈a
Nhận cuộc gọi / Nghe máy
전화를 바꾸다
[전화를 바꾸다] / c͈ʌn.hwa.ɾɯl pa.k͈u.da
Chuyển máy
통화를 하다
[통화를 하다] / tʰoŋ.hwa.ɾɯl ha.da
Trò chuyện qua điện thoại
전화를 끊다
[전화를 끈타] / c͈ʌn.hwa.ɾɯl k͈ɯn.tʰa
Cúp máy
문자를 보내다
[문자를 보내다] / mun.c͈a.ɾɯl po.nɛ.da
Gửi tin nhắn
문자를 받다
[문자를 받따] / mun.c͈a.ɾɯl pat.t͈a
Nhận tin nhắn
문자를 지우다
[문자를 지우다] / mun.c͈a.ɾɯl tɕi.u.da
Xóa tin nhắn
답장
[답짱] / tap.c͈aŋ
Tin nhắn trả lời
Mẫu câu trọng tâm
A-(으)ㄴ데요, V-는데요, N인데요
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đuôi câu dùng để đưa ra hoàn cảnh/bối cảnh ở vế trước nhằm ngầm mong đợi sự phản hồi, sự giúp đỡ hoặc dùng để từ chối khéo léo yêu cầu của người nghe.
어떻게 오셨어요? - 김 선생님을 만나러 왔는데요
Bạn đến có việc gì ạ? - À thì, tôi đến để gặp thầy Kim ạ...
V-는 중이다, N 중이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 는 중이다 / Danh từ (hành động) + 중이다. Nhấn mạnh việc một hành động đang trong quá trình thực hiện dở dang tại thời điểm nói. (Tương tự -고 있다 nhưng mang sắc thái tiến trình sự việc rõ hơn).
아까 왜 전화 안 받았어요? - 미안해요. 도서관에서 공부하는 중이었어요
Sao nãy không nghe máy? - Xin lỗi, lúc đó tôi ĐANG HỌC DỞ ở thư viện.
A-(으)ㄴ가요?, V-나요?, N인가요?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là đuôi câu nghi vấn (câu hỏi) thể hiện sự mềm mỏng, lịch sự, thân thiện hơn rất nhiều so với đuôi câu 아/어요? thông thường. Hay dùng trong dịch vụ chăm sóc khách hàng hoặc hỏi người lạ.
오늘 많이 바쁜가요?
Hôm nay bạn có bận lắm không ạ?
N밖에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 밖에. Mang ý nghĩa "Chỉ có N, ngoài N ra thì không còn gì khác". --
어제 시험 잘 봤어요? - 네, 한 개밖에 안 틀렸어요
Hôm qua làm bài tốt không? - Vâng, tớ CHỈ sai đúng 1 câu.
N밖에 (없다/안/못)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 밖에 + (phủ định). Chỉ có N / Ngoài N ra thì không... --
내일이 시험인데 공부 많이 했어요? - 아니요, 조금밖에 못 했어요
Mai thi rồi học được nhiều chưa? - Không, tôi mới học được có một chút thôi
A-(으)ㄴ데요 / V-는데요 / N(이)는데요
Cấu trúc này dùng để kết thúc câu một cách nhẹ nhàng. Người nói dùng nó để cung cấp thông tin, đưa ra hoàn cảnh hoặc giải thích tình huống của mình trước khi mong đợi sự phản hồi, giúp đỡ từ người nghe. Nó làm cho câu nói trở nên mềm mỏng và lịch sự hơn rất nhiều so với đuôi -아요/어요 thông thường.
V-는 중이다 / N 중이다
Diễn tả một hành động đang trong quá trình tiến hành (Đang...). So với V-고 있다 (nhấn mạnh trạng thái kéo dài), 중이다 nhấn mạnh mạnh mẽ hơn vào sự tập trung hoặc tiến trình ngay tại thời điểm đó.
A-(으)ㄴ가요? / V-나요? / N인가요?
Dùng để hỏi một cách nhẹ nhàng, thân thiện và lịch sự. Rất hay được dùng trong các dịch vụ chăm sóc khách hàng, hỏi đường, hoặc khi muốn thể hiện sự nhã nhặn, không cứng nhắc.
지금 도서관에 사람이 많은가요?
Bây giờ ở thư viện có đông người không ạ?
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy?
B
B
김 선생님을 만나러 왔는데요.
Tôi đến để gặp thầy Kim ạ (mở lời chờ phản hồi)
A
A
미리 연락하셨어요?
Bạn đã liên lạc trước chưa?
B
B
아니요. 연락 안 드렸는데요.
Dạ chưa. Tôi chưa liên lạc ạ
A
A
여보세요? 거기 나나 씨 집이지요? 나나 씨 좀 바꿔 주세요.
Alo? Đó là nhà Nana phải không ạ? Làm ơn chuyển máy cho Nana giúp tôi
B
B
나나 지금 집에 없는데요.
Nana bây giờ không có ở nhà đâu ạ
Đoạn 2
Hội thoại 2
Hành động đang diễn ra - 문법 V-는 중이다/N 중이다
A
A
아까 왜 전화 안 받았어요?
Lúc nãy sao bạn không nghe điện thoại?
B
B
미안해요. 도서관에서 공부하는 중이었어요.
Xin lỗi nhé. Lúc đó tôi đang trong lúc học bài ở thư viện
A
A
지금 시간 괜찮으면 잠깐 통화 좀 할 수 있어요?
Nếu bây giờ tiện thì bạn có thể nói chuyện điện thoại một lát không?
B
B
죄송해요. 지금 저녁 먹는 중이에요. 나중에 제가 전화드릴게요.
Xin lỗi nhé. Bây giờ tôi đang ăn tối. Lát nữa tôi sẽ gọi lại
A
A
지금 통화 괜찮아요?
Bây giờ nói chuyện điện thoại được không?
B
B
지금 회의 중이니까 이따가 제가 전화할게요.
Tôi đang họp nên lát nữa tôi sẽ gọi lại
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
오늘 많이 바쁜가요?
Hôm nay bạn có bận lắm không ạ?
B
B
아니요, 별로 바쁘지 않아요.
Không, tôi không bận lắm
A
A
감기에 어떤 차가 좋은가요?
Bị cảm thì uống loại trà nào tốt ạ?
B
B
생강차가 좋아요. 한번 드셔 보세요.
Trà gừng rất tốt. Hãy thử uống xem
A
A
영화가 몇 시에 시작하나요?
Phim mấy giờ bắt đầu ạ?
B
B
두 시에 시작해요.
Bắt đầu lúc 2 giờ
Đoạn 4
Hội thoại 4
Chỉ/Ngoài ra không còn... - 문법 N밖에
A
A
어제 시험 잘 봤어요?
Hôm qua bạn thi tốt không?
B
B
네, 한 개밖에 안 틀렸어요.
Vâng, tôi chỉ sai mỗi 1 câu (ngoài 1 câu ra không sai câu nào nữa)
A
A
주스 있어요?
Có nước ép không?
B
B
아니요, 물밖에 없어요.
Không, chỉ có nước thôi
A
A
만 원만 빌려 주세요.
Cho tôi mượn 10,000 won với
B
B
미안해요. 저도 오천 원밖에 없어요.
Xin lỗi nhé. Tôi cũng chỉ có mỗi 5,000 won
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 문의할 게 있는데요 với mẫu A-(으)ㄴ데요, V-는데요, N인데요.
문의할 게 있는데요
Hội thoại 1
A
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy?
B
김 선생님을 만나러 왔는데요.
Tôi đến để gặp thầy Kim ạ (mở lời chờ phản hồi)
A
미리 연락하셨어요?
Bạn đã liên lạc trước chưa?
B
아니요. 연락 안 드렸는데요.
Dạ chưa. Tôi chưa liên lạc ạ
A
여보세요? 거기 나나 씨 집이지요? 나나 씨 좀 바꿔 주세요.
Alo? Đó là nhà Nana phải không ạ? Làm ơn chuyển máy cho Nana giúp tôi
B
나나 지금 집에 없는데요.
Nana bây giờ không có ở nhà đâu ạ
Hội thoại 2
Hành động đang diễn ra - 문법 V-는 중이다/N 중이다
A
아까 왜 전화 안 받았어요?
Lúc nãy sao bạn không nghe điện thoại?
B
미안해요. 도서관에서 공부하는 중이었어요.
Xin lỗi nhé. Lúc đó tôi đang trong lúc học bài ở thư viện
A
지금 시간 괜찮으면 잠깐 통화 좀 할 수 있어요?
Nếu bây giờ tiện thì bạn có thể nói chuyện điện thoại một lát không?
B
죄송해요. 지금 저녁 먹는 중이에요. 나중에 제가 전화드릴게요.
Xin lỗi nhé. Bây giờ tôi đang ăn tối. Lát nữa tôi sẽ gọi lại
A
지금 통화 괜찮아요?
Bây giờ nói chuyện điện thoại được không?
B
지금 회의 중이니까 이따가 제가 전화할게요.
Tôi đang họp nên lát nữa tôi sẽ gọi lại
Hội thoại 3
A
오늘 많이 바쁜가요?
Hôm nay bạn có bận lắm không ạ?
B
아니요, 별로 바쁘지 않아요.
Không, tôi không bận lắm
A
감기에 어떤 차가 좋은가요?
Bị cảm thì uống loại trà nào tốt ạ?
B
생강차가 좋아요. 한번 드셔 보세요.
Trà gừng rất tốt. Hãy thử uống xem
A
영화가 몇 시에 시작하나요?
Phim mấy giờ bắt đầu ạ?
B
두 시에 시작해요.
Bắt đầu lúc 2 giờ
Hội thoại 4
Chỉ/Ngoài ra không còn... - 문법 N밖에
A
어제 시험 잘 봤어요?
Hôm qua bạn thi tốt không?
B
네, 한 개밖에 안 틀렸어요.
Vâng, tôi chỉ sai mỗi 1 câu (ngoài 1 câu ra không sai câu nào nữa)
A
주스 있어요?
Có nước ép không?
B
아니요, 물밖에 없어요.
Không, chỉ có nước thôi
A
만 원만 빌려 주세요.
Cho tôi mượn 10,000 won với
B
미안해요. 저도 오천 원밖에 없어요.
Xin lỗi nhé. Tôi cũng chỉ có mỗi 5,000 won
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy?
김 선생님을 만나러 왔는데요.
Tôi đến để gặp thầy Kim ạ (mở lời chờ phản hồi)
미리 연락하셨어요?
Bạn đã liên lạc trước chưa?
아니요. 연락 안 드렸는데요.
Dạ chưa. Tôi chưa liên lạc ạ
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 문의할 게 있는데요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
전화를 걸다
Gọi điện thoại
전화가 오다
Có cuộc gọi đến
전화를 받다
Nhận cuộc gọi / Nghe máy
전화를 바꾸다
Chuyển máy
통화를 하다
Trò chuyện qua điện thoại
전화를 끊다
Cúp máy
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì vậy?
김 선생님을 만나러 왔는데요.
Tôi đến để gặp thầy Kim ạ (mở lời chờ phản hồi)
미리 연락하셨어요?
Bạn đã liên lạc trước chưa?
아니요. 연락 안 드렸는데요.
Dạ chưa. Tôi chưa liên lạc ạ
여보세요? 거기 나나 씨 집이지요? 나나 씨 좀 바꿔 주세요.
Alo? Đó là nhà Nana phải không ạ? Làm ơn chuyển máy cho Nana giúp tôi
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 문의할 게 있는데요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
전화를 걸다
Gọi điện thoại
전화가 오다
Có cuộc gọi đến
전화를 받다
Nhận cuộc gọi / Nghe máy
전화를 바꾸다
Chuyển máy
통화를 하다
Trò chuyện qua điện thoại
전화를 끊다
Cúp máy
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 문의할 게 있는데요 với mẫu A-(으)ㄴ데요, V-는데요, N인데요.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự