Workbook practice

6과 · 비행기로 보내면 얼마예요?

Nếu gửi bằng máy bay thì bao nhiêu tiền?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
우체국
[우체국] / u.cʰe.guk
Bưu điện
우표를 붙이다
[우표를 부치다] / u.pʰjo.ɾɯl pu.cʰi.da
Dán tem
주소를 쓰다
[주소를 쓰다] / c͈u.so.ɾɯl s͈ɯ.da
Viết địa chỉ
봉투에 넣다
[봉투에 너타] / poŋ.tʰu.e nʌ.tʰa
Cho vào phong bì
편지를 부치다
[편지를 부치다/보내다] /pʰjʌn.dʑi.ɾɯl pu.cʰi.da / po.nɛ.da/
Gửi thư
보내다
[편지를 부치다/보내다] /pʰjʌn.dʑi.ɾɯl pu.cʰi.da / po.nɛ.da/
Gửi thư
엽서를 부치다
[엽써를 부치다/보내다] /jʌp.s͈ʌ.ɾɯl pu.cʰi.da / po.nɛ.da/
Gửi bưu thiếp
소포를 포장하다
[소포를 포장하다] / so.pʰo.ɾɯl pʰo.dʑaŋ.ha.da
Đóng gói bưu kiện
상자
[상자] / saŋ.dʑa
Hộp, thùng
은행
[은행] / ɯ.nɛŋ
Ngân hàng
Mẫu câu trọng tâm
N(으)로
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (으)로. Bằng (phương tiện, công cụ, ngôn ngữ).
배로 소포를 보냈어요
N(이)라서
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)라서.
거기가 처음이라서 잘 모르겠어요
'르' 불규칙
Cấu trúc & Ý nghĩa: Các từ kết thúc bằng '르' (빠르다, 부르다, 모르다, 다르다...)
빠르다: 빨라요, 빠릅니다, 빠르니까, 빨라서, 빠른데
V-(으)면 되다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)면 되다.
조금 이따가 출발하세요. 한 시까지 가면 돼요
V-(으)ㄴ 것 같다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄴ 것 같다. --
조금 전에 커피를 마신 것 같아요
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
소포를 보냈어요?
Bạn đã gửi bưu kiện chưa?
B
B
네, 일본에 소포를 배로 보냈어요.
Vâng, tôi đã gửi bưu kiện sang Nhật bằng tàu thủy
A
A
친구와 어떻게 이야기해요?
Bạn nói chuyện với bạn bè bằng gì?
B
B
친구와 한국말로 이야기해요.
Nói chuyện bằng tiếng Hàn
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
여기가 어디예요?
Đây là đâu vậy?
B
B
저도 여기가 처음이라서 잘 모르겠어요.
Tôi cũng vì là lần đầu đến đây nên không biết rõ
A
A
백화점에 왜 이렇게 사람이 많지요?
Sao trung tâm thương mại lại đông người thế này nhỉ?
B
B
요즘 세일 기간이라서 그래요.
Vì là kỳ giảm giá dạo này nên mới vậy
A
A
밖이 왜 이렇게 시끄럽지요?
Sao bên ngoài lại ồn ào thế nhỉ?
B
B
지금 쉬는 시간이라서 그럴 거예요.
Vì đang là giờ nghỉ giải lao nên chắc mới thế
Đoạn 3
Hội thoại 3
Bất quy tắc '르' - 문법 '르' 불규칙
A
A
왜 그렇게 빨라요?
Sao bạn đi nhanh thế?
B
B
열두 시 비행기를 타야 하는데 늦었어요.
Tôi phải bắt chuyến bay lúc 12 giờ mà bị muộn rồi
A
A
노래 부르는 것을 좋아해요?
Bạn có thích việc hát không?
B
B
네, 그래서 노래방에 자주 가요.
Vâng, vì thế tôi thường xuyên đi hát karaoke
A
A
한국 생활이 어때요?
Cuộc sống ở Hàn Quốc thế nào?
B
B
우리 나라와 문화가 달라서 재미있는 일이 많아요.
Vì văn hóa khác với đất nước tôi nên có nhiều việc thú vị
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
내일도 병원에 와야 돼요?
Ngày mai tôi cũng phải đến bệnh viện à?
B
B
아니요, 약만 드시면 돼요.
Không, bạn chỉ cần uống thuốc là được
A
A
도장이 없으면 어떻게 해요?
Nếu không có con dấu thì làm thế nào?
B
B
서명을 하시면 돼요.
Ký tên là được ạ
Đoạn 5
Hội thoại 5
A
A
커피 마셨어요?
Bạn uống cà phê rồi à?
B
B
네, 조금 전에 커피를 마신 것 같아요. 컵이 따뜻해요.
Vâng, có vẻ là tôi đã uống một chút trước đó. Cốc vẫn còn ấm
A
A
두 사람이 싸웠어요?
Hai người đó cãi nhau à?
B
B
네, 두 사람이 싸운 것 같아요.
Vâng, có vẻ như hai người họ đã cãi nhau
A
A
부산 가는 기차가 도착했어요?
Chuyến tàu đi Busan đã đến chưa?
B
B
네, 부산 가는 기차가 방금 도착한 것 같아요.
Vâng, hình như chuyến tàu đi Busan vừa mới đến xong
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 비행기로 보내면 얼마예요? với mẫu N(으)로.
비행기로 보내면 얼마예요?
Hội thoại 1
A
소포를 보냈어요?
Bạn đã gửi bưu kiện chưa?
B
네, 일본에 소포를 배로 보냈어요.
Vâng, tôi đã gửi bưu kiện sang Nhật bằng tàu thủy
A
친구와 어떻게 이야기해요?
Bạn nói chuyện với bạn bè bằng gì?
B
친구와 한국말로 이야기해요.
Nói chuyện bằng tiếng Hàn
Hội thoại 2
A
여기가 어디예요?
Đây là đâu vậy?
B
저도 여기가 처음이라서 잘 모르겠어요.
Tôi cũng vì là lần đầu đến đây nên không biết rõ
A
백화점에 왜 이렇게 사람이 많지요?
Sao trung tâm thương mại lại đông người thế này nhỉ?
B
요즘 세일 기간이라서 그래요.
Vì là kỳ giảm giá dạo này nên mới vậy
A
밖이 왜 이렇게 시끄럽지요?
Sao bên ngoài lại ồn ào thế nhỉ?
B
지금 쉬는 시간이라서 그럴 거예요.
Vì đang là giờ nghỉ giải lao nên chắc mới thế
Hội thoại 3
Bất quy tắc '르' - 문법 '르' 불규칙
A
왜 그렇게 빨라요?
Sao bạn đi nhanh thế?
B
열두 시 비행기를 타야 하는데 늦었어요.
Tôi phải bắt chuyến bay lúc 12 giờ mà bị muộn rồi
A
노래 부르는 것을 좋아해요?
Bạn có thích việc hát không?
B
네, 그래서 노래방에 자주 가요.
Vâng, vì thế tôi thường xuyên đi hát karaoke
A
한국 생활이 어때요?
Cuộc sống ở Hàn Quốc thế nào?
B
우리 나라와 문화가 달라서 재미있는 일이 많아요.
Vì văn hóa khác với đất nước tôi nên có nhiều việc thú vị
Hội thoại 4
A
내일도 병원에 와야 돼요?
Ngày mai tôi cũng phải đến bệnh viện à?
B
아니요, 약만 드시면 돼요.
Không, bạn chỉ cần uống thuốc là được
A
도장이 없으면 어떻게 해요?
Nếu không có con dấu thì làm thế nào?
B
서명을 하시면 돼요.
Ký tên là được ạ
Hội thoại 5
A
커피 마셨어요?
Bạn uống cà phê rồi à?
B
네, 조금 전에 커피를 마신 것 같아요. 컵이 따뜻해요.
Vâng, có vẻ là tôi đã uống một chút trước đó. Cốc vẫn còn ấm
A
두 사람이 싸웠어요?
Hai người đó cãi nhau à?
B
네, 두 사람이 싸운 것 같아요.
Vâng, có vẻ như hai người họ đã cãi nhau
A
부산 가는 기차가 도착했어요?
Chuyến tàu đi Busan đã đến chưa?
B
네, 부산 가는 기차가 방금 도착한 것 같아요.
Vâng, hình như chuyến tàu đi Busan vừa mới đến xong
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
소포를 보냈어요?
Bạn đã gửi bưu kiện chưa?
네, 일본에 소포를 배로 보냈어요.
Vâng, tôi đã gửi bưu kiện sang Nhật bằng tàu thủy
친구와 어떻게 이야기해요?
Bạn nói chuyện với bạn bè bằng gì?
친구와 한국말로 이야기해요.
Nói chuyện bằng tiếng Hàn
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 비행기로 보내면 얼마예요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
우체국
Bưu điện
우표를 붙이다
Dán tem
주소를 쓰다
Viết địa chỉ
봉투에 넣다
Cho vào phong bì
편지를 부치다
Gửi thư
보내다
Gửi thư
소포를 보냈어요?
Bạn đã gửi bưu kiện chưa?
네, 일본에 소포를 배로 보냈어요.
Vâng, tôi đã gửi bưu kiện sang Nhật bằng tàu thủy
친구와 어떻게 이야기해요?
Bạn nói chuyện với bạn bè bằng gì?
친구와 한국말로 이야기해요.
Nói chuyện bằng tiếng Hàn
여기가 어디예요?
Đây là đâu vậy?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 비행기로 보내면 얼마예요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
우체국
Bưu điện
우표를 붙이다
Dán tem
주소를 쓰다
Viết địa chỉ
봉투에 넣다
Cho vào phong bì
편지를 부치다
Gửi thư
보내다
Gửi thư
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 비행기로 보내면 얼마예요? với mẫu N(으)로.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự