Workbook practice

18과 · 한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요

Thời gian trôi qua, cảm xúc khi chia tay và thay đổi theo mùa.

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
그립다
[그립따 / 아쉽따]
Nhớ nhung
아쉽다
[그립따 / 아쉽따]
Tiếc nuối
정(이) 들다
[정이 들다]
Cảm thấy gắn bó, nảy sinh tình cảm
꽃이 피다
[꼬치 피다 / 단풍이 들다]
Hoa nở
단풍이 들다
[꼬치 피다 / 단풍이 들다]
Lá đổi màu (mùa thu)
장마가 시작되다
[장마가 시작뙤다]
Bắt đầu mùa mưa
쌀쌀하다
[쌀쌀하다 / 건조하다]
Se lạnh
건조하다
[쌀쌀하다 / 건조하다]
Khô hanh
기온이 영하로 내려가다
[기오니 영하로 내려가다]
Nhiệt độ giảm xuống dưới 0 độ
후회가 되다
[후회가 되다] / [hu.hwe.ga..]
Hối hận
Mẫu câu trọng tâm
V-(으)ㄴ 지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄴ 지 + Thời gian + 되다/넘다/지나다. Dùng để biểu hiện khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi thực hiện một hành động nào đó.
기숙사에 산 지 얼마나 됐어요? - 일주일밖에 안 됐어요
TỚI SỐNG ở KTX ĐƯỢC bao lâu rồi? - Mới được 1 tuần.
N(이)나 2
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)나. Khác với nghĩa "Hoặc" ở Bài 1, cấu trúc này gắn vào sau Danh từ chỉ SỐ LƯỢNG để nhấn mạnh số lượng đó nhiều hơn sức tưởng tượng, kỳ vọng của người nói. (Lên tới, tận...).
밥을 벌써 두 그릇이나 먹었어요
Tôi đã ăn TẬN 2 bát cơm rồi.
A-다, V-ㄴ다/는다, N(이)다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là đuôi câu không kính ngữ (반말), thường dùng trong văn viết (nhật ký, báo chí, tiểu luận) hoặc độc thoại mang tính khách quan. --
봄은 따뜻하다 (Tính từ)
Mùa xuân ấm áp.
V-(으)ㄴ 지 N(시간)이/가 되다
Diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi thực hiện một hành động nào đó. Thường đi kèm với các từ: 되다 (được), 넘다 (hơn), 지나다 (trôi qua), 안 되다
chưa được
N(이)나
Gắn sau từ chỉ số lượng để thể hiện sự ngạc nhiên vì số lượng đó nhiều hơn suy nghĩ hoặc tiêu chuẩn bình thường của người nói.
Lưu ý: Không nhầm với N이나 mang nghĩa "Hoặc"
A-다, V-ㄴ/는다, N(이)다
Đây là đuôi câu đặc biệt quan trọng! Nó được dùng rất nhiều trong nhật ký, báo chí, tiểu luận, sách vở hoặc khi lẩm bẩm một mình. Đuôi câu này không phân biệt kính ngữ, hoàn toàn trung lập. Nó cũng là nền tảng để bạn học Cấu trúc Gián tiếp (Reported Speech) ở cấp độ 3.
Tính từ: Giữ nguyên gốc -다
예: 좋다 -> 좋다, 예쁘다 -> 예쁘다
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

3 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
기숙사에 산 지 얼마나 됐어요?
Bạn sống ở ký túc xá được bao lâu rồi?
B
B
일주일밖에 안 됐어요.
Mới được có 1 tuần thôi
A
A
한국어를 배운 지 6개월 됐어요.
Tôi học tiếng Hàn được 6 tháng rồi
B
B
아주 오래됐네요.
Lâu thật đấy
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
밥을 좀 더 드릴까요?
Tôi lấy thêm cơm cho bạn nhé?
B
B
아니요, 벌써 두 그릇이나 먹었어요.
Không ạ, tôi ăn những 2 bát rồi
A
A
어제 잘 잤어요?
Hôm qua bạn ngủ ngon không?
B
B
네, 피곤해서 10시간이나 잤어요.
Vâng, mệt quá nên tôi ngủ tận 10 tiếng
A
A
모자가 정말 많네요. 모자가 몇 개 있어요?
Nhiều mũ thật đấy. Bạn có mấy cái mũ vậy?
B
B
별로 많지 않아요. 열두 개밖에 없어요.
Không nhiều lắm đâu. Chỉ có 12 cái thôi
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
눈이 많이 내렸어요.
Tuyết rơi nhiều
B
B (Viết lại)
눈이 많이 내렸다.
Tuyết rơi nhiều
A
A
늦게 일어나서 아홉 시 기차를 놓쳤어요.
Dậy muộn nên tôi lỡ chuyến tàu 9 giờ
B
B (Viết lại)
늦게 일어나서 아홉 시 기차를 놓쳤다.
Dậy muộn nên tôi lỡ chuyến tàu 9 giờ
A
A
지금 살고 있는 기숙사는 방이 넓고 깨끗해요.
Ký túc xá đang sống phòng rộng và sạch sẽ
B
B (Viết lại)
지금 살고 있는 기숙사는 방이 넓고 깨끗하다.
Ký túc xá đang sống phòng rộng và sạch sẽ
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요 với mẫu V-(으)ㄴ 지.
한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요
Hội thoại 1
A
기숙사에 산 지 얼마나 됐어요?
Bạn sống ở ký túc xá được bao lâu rồi?
B
일주일밖에 안 됐어요.
Mới được có 1 tuần thôi
A
한국어를 배운 지 6개월 됐어요.
Tôi học tiếng Hàn được 6 tháng rồi
B
아주 오래됐네요.
Lâu thật đấy
Hội thoại 2
A
밥을 좀 더 드릴까요?
Tôi lấy thêm cơm cho bạn nhé?
B
아니요, 벌써 두 그릇이나 먹었어요.
Không ạ, tôi ăn những 2 bát rồi
A
어제 잘 잤어요?
Hôm qua bạn ngủ ngon không?
B
네, 피곤해서 10시간이나 잤어요.
Vâng, mệt quá nên tôi ngủ tận 10 tiếng
A
모자가 정말 많네요. 모자가 몇 개 있어요?
Nhiều mũ thật đấy. Bạn có mấy cái mũ vậy?
B
별로 많지 않아요. 열두 개밖에 없어요.
Không nhiều lắm đâu. Chỉ có 12 cái thôi
Hội thoại 3
A
눈이 많이 내렸어요.
Tuyết rơi nhiều
B (Viết lại)
눈이 많이 내렸다.
Tuyết rơi nhiều
A
늦게 일어나서 아홉 시 기차를 놓쳤어요.
Dậy muộn nên tôi lỡ chuyến tàu 9 giờ
B (Viết lại)
늦게 일어나서 아홉 시 기차를 놓쳤다.
Dậy muộn nên tôi lỡ chuyến tàu 9 giờ
A
지금 살고 있는 기숙사는 방이 넓고 깨끗해요.
Ký túc xá đang sống phòng rộng và sạch sẽ
B (Viết lại)
지금 살고 있는 기숙사는 방이 넓고 깨끗하다.
Ký túc xá đang sống phòng rộng và sạch sẽ
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
기숙사에 산 지 얼마나 됐어요?
Bạn sống ở ký túc xá được bao lâu rồi?
일주일밖에 안 됐어요.
Mới được có 1 tuần thôi
한국어를 배운 지 6개월 됐어요.
Tôi học tiếng Hàn được 6 tháng rồi
아주 오래됐네요.
Lâu thật đấy
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
그립다
Nhớ nhung
아쉽다
Tiếc nuối
정(이) 들다
Cảm thấy gắn bó, nảy sinh tình cảm
꽃이 피다
Hoa nở
단풍이 들다
Lá đổi màu (mùa thu)
장마가 시작되다
Bắt đầu mùa mưa
기숙사에 산 지 얼마나 됐어요?
Bạn sống ở ký túc xá được bao lâu rồi?
일주일밖에 안 됐어요.
Mới được có 1 tuần thôi
한국어를 배운 지 6개월 됐어요.
Tôi học tiếng Hàn được 6 tháng rồi
아주 오래됐네요.
Lâu thật đấy
밥을 좀 더 드릴까요?
Tôi lấy thêm cơm cho bạn nhé?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
그립다
Nhớ nhung
아쉽다
Tiếc nuối
정(이) 들다
Cảm thấy gắn bó, nảy sinh tình cảm
꽃이 피다
Hoa nở
단풍이 들다
Lá đổi màu (mùa thu)
장마가 시작되다
Bắt đầu mùa mưa
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한국에 온 지 벌써 6개월이 되었어요 với mẫu V-(으)ㄴ 지.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự