Workbook practice

11과 · 운동을 좀 해 보는 게 어때요?

Bạn thử tập thể dục xem sao?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
속이 안 좋다
[소기 안 조타] / so.gi an c͈o.tʰa
Bụng dạ không tốt, khó tiêu
몸살이 나다
[몸사리 나다] / mom.sa.ɾi na.da
Bị nhức mỏi toàn thân
다리를 다치다
[다리를 다치다] / ta.ɾi.ɾɯl ta.cʰi.da
Bị thương ở chân
소화가 안되다
[소화가 안되다] / so.hwa.ga an.dwe.da
Bị khó tiêu
배탈이 나다
[배타리 나다] / pɛ.tʰa.ɾi na.da
Bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng
토하다
[토하다] / tʰo.ha.da
Nôn mửa
어지럽다
[어지럽따] / ʌ.dʑi.ɾʌp.t͈a
Chóng mặt
멀미를 하다
[멀미를 하다] / mʌl.mi.ɾɯl ha.da
Bị say xe, say sóng
얼굴에 뭐가 나다
[얼구레 뭐가 나다] / ʌl.gu.ɾe mwʌ.ga na.da
Mặt nổi mụn/nổi ban
입맛이 없다
[임마시 업따] / im.ma.ɕi ʌp.t͈a
Chán ăn, không thấy ngon miệng
Mẫu câu trọng tâm
불규칙
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ/Tính từ kết thúc bằng patchim 'ㅅ' (낫다 - khỏi bệnh, 짓다 - xây, 붓다 - sưng, 젓다 - khuấy).
커피가 좀 쓰네요. 설탕을 넣었으니까 잘 저어서 드세요
젓다
N마다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 마다. Mỗi, mọi (N).
이 약을 어떻게 먹어야 돼요? - 여섯 시간마다 드세요
V-는 게 어때요?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 는 게 어때요? Bạn thấy việc (làm V) thì thế nào? / Nên (làm V) xem sao?.
속이 안 좋고 어지러워요. - 그럼 병원에 가 보는 게 어때요?
V-기로 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기로 하다. Quyết định (sẽ làm V) / Hẹn (sẽ làm V). --
나나 씨하고 어디에서 만나기로 했어요? - 강남역 3번 출구 앞에서 만나기로 했어요
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Nói về triệu chứng bệnh - 어휘 증상
의사
어디가 아프세요?
Bạn đau ở đâu?
환자
요즘 입맛이 없고 속이 안 좋아요.
Dạo này tôi không có cảm giác ngon miệng và bụng dạ không tốt
의사
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì / bị sao vậy?
환자
음식을 먹으면 소화가 잘 안 돼요.
Cứ ăn vào là không tiêu hóa được
Đoạn 2
Hội thoại 2
Khuyên nhủ - 문법 V-는 게 어때요?
A
A
요즘 밤에 잠이 안 와요.
Dạo này ban đêm tôi không ngủ được
B
B
커피를 줄이고 운동을 해 보는 게 어때요?
Bạn thử giảm cà phê và tập thể dục xem sao?
A
A
속이 안 좋고 어지러워요.
Bụng tôi không tốt và thấy chóng mặt
B
B
그럼 병원에 가 보는 게 어때요?
Vậy bạn thử đi bệnh viện khám xem sao?
Đoạn 3
Hội thoại 3
Bất quy tắc 'ㅅ' - 문법 'ㅅ' 불규칙
A
A
감기에 걸려서 목이 많이 부었어요.
Tôi bị cảm nên họng bị sưng to quá
B
B
따뜻한 물을 많이 드세요.
Hãy uống nhiều nước ấm vào
A
A
커피가 좀 쓰네요.
Cà phê hơi đắng nhỉ
B
B
설탕을 넣었으니까 잘 저어서 드세요.
Tôi cho đường rồi nên hãy khuấy đều rồi uống nhé
Đoạn 4
Hội thoại 4
Quyết định làm gì - 문법 V-기로 하다
A
A
이번 주말에 뭐 할 거예요?
Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?
B
B
켈리 씨하고 여행 가기로 했어요.
Tôi đã quyết định đi du lịch cùng Kelly
A
A
나나 씨하고 어디에서 만나기로 했어요?
Bạn đã hẹn gặp Nana ở đâu?
B
B
강남역 3번 출구 앞에서 만나기로 했어요.
Chúng tôi đã quyết định gặp ở trước cửa số 3 ga Gangnam
Đoạn 5
Hội thoại 5
Mỗi/Mọi - 문법 N마다
A
A
이 약을 어떻게 먹어야 돼요?
Thuốc này phải uống như thế nào?
B
B
여섯 시간마다 드세요.
Hãy uống mỗi 6 tiếng
A
A
한국어 공부는 얼마나 하세요?
Bạn học tiếng Hàn bao nhiêu lâu?
B
B
매일 두 시간씩 해요.
Mỗi ngày tôi học từng 2 tiếng
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 운동을 좀 해 보는 게 어때요? với mẫu 불규칙.
운동을 좀 해 보는 게 어때요?
Hội thoại 1
Nói về triệu chứng bệnh - 어휘 증상
의사
어디가 아프세요?
Bạn đau ở đâu?
환자
요즘 입맛이 없고 속이 안 좋아요.
Dạo này tôi không có cảm giác ngon miệng và bụng dạ không tốt
의사
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì / bị sao vậy?
환자
음식을 먹으면 소화가 잘 안 돼요.
Cứ ăn vào là không tiêu hóa được
Hội thoại 2
Khuyên nhủ - 문법 V-는 게 어때요?
A
요즘 밤에 잠이 안 와요.
Dạo này ban đêm tôi không ngủ được
B
커피를 줄이고 운동을 해 보는 게 어때요?
Bạn thử giảm cà phê và tập thể dục xem sao?
A
속이 안 좋고 어지러워요.
Bụng tôi không tốt và thấy chóng mặt
B
그럼 병원에 가 보는 게 어때요?
Vậy bạn thử đi bệnh viện khám xem sao?
Hội thoại 3
Bất quy tắc 'ㅅ' - 문법 'ㅅ' 불규칙
A
감기에 걸려서 목이 많이 부었어요.
Tôi bị cảm nên họng bị sưng to quá
B
따뜻한 물을 많이 드세요.
Hãy uống nhiều nước ấm vào
A
커피가 좀 쓰네요.
Cà phê hơi đắng nhỉ
B
설탕을 넣었으니까 잘 저어서 드세요.
Tôi cho đường rồi nên hãy khuấy đều rồi uống nhé
Hội thoại 4
Quyết định làm gì - 문법 V-기로 하다
A
이번 주말에 뭐 할 거예요?
Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?
B
켈리 씨하고 여행 가기로 했어요.
Tôi đã quyết định đi du lịch cùng Kelly
A
나나 씨하고 어디에서 만나기로 했어요?
Bạn đã hẹn gặp Nana ở đâu?
B
강남역 3번 출구 앞에서 만나기로 했어요.
Chúng tôi đã quyết định gặp ở trước cửa số 3 ga Gangnam
Hội thoại 5
Mỗi/Mọi - 문법 N마다
A
이 약을 어떻게 먹어야 돼요?
Thuốc này phải uống như thế nào?
B
여섯 시간마다 드세요.
Hãy uống mỗi 6 tiếng
A
한국어 공부는 얼마나 하세요?
Bạn học tiếng Hàn bao nhiêu lâu?
B
매일 두 시간씩 해요.
Mỗi ngày tôi học từng 2 tiếng
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
어디가 아프세요?
Bạn đau ở đâu?
요즘 입맛이 없고 속이 안 좋아요.
Dạo này tôi không có cảm giác ngon miệng và bụng dạ không tốt
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì / bị sao vậy?
음식을 먹으면 소화가 잘 안 돼요.
Cứ ăn vào là không tiêu hóa được
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 운동을 좀 해 보는 게 어때요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
속이 안 좋다
Bụng dạ không tốt, khó tiêu
몸살이 나다
Bị nhức mỏi toàn thân
다리를 다치다
Bị thương ở chân
소화가 안되다
Bị khó tiêu
배탈이 나다
Bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng
토하다
Nôn mửa
어디가 아프세요?
Bạn đau ở đâu?
요즘 입맛이 없고 속이 안 좋아요.
Dạo này tôi không có cảm giác ngon miệng và bụng dạ không tốt
어떻게 오셨어요?
Bạn đến đây có việc gì / bị sao vậy?
음식을 먹으면 소화가 잘 안 돼요.
Cứ ăn vào là không tiêu hóa được
요즘 밤에 잠이 안 와요.
Dạo này ban đêm tôi không ngủ được
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 운동을 좀 해 보는 게 어때요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
속이 안 좋다
Bụng dạ không tốt, khó tiêu
몸살이 나다
Bị nhức mỏi toàn thân
다리를 다치다
Bị thương ở chân
소화가 안되다
Bị khó tiêu
배탈이 나다
Bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng
토하다
Nôn mửa
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 운동을 좀 해 보는 게 어때요? với mẫu 불규칙.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự