Workbook practice

15과 · 한국 생활에 익숙해졌어요

Tôi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc rồi

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
태어나다
[태어나다] / tʰɛ.ʌ.na.da
Sinh ra
입학하다
[이파카다] / i.pʰa.kʰa.da
Nhập học
친구를 사귀다
[친구를 사귀다] / cʰin.gu.ɾɯl sa.gwi.da
Kết bạn
사랑에 빠지다
[사랑에 빠지다] / sa.ɾa.ŋe p͈a.dʑi.da
Rơi vào lưới tình, yêu
졸업하다
[조러파다] / c͈o.ɾʌ.pʰa.da
Tốt nghiệp
취직하다
[취지카다] / cʰwi.dʑi.kʰa.da
Xin việc, nhận việc
결혼하다
[결혼하다] / kjʌ.ɾhon.ha.da
Kết hôn
아기를 낳다
[아기를 나타] / a.gi.ɾɯl na.tʰa
Sinh con
승진하다
[승진하다] / sɯŋ.dʑin.ha.da
Thăng chức
은퇴하다
[은퇴하다 / 은퉤하다] / ɯn.tʰwe.ha.da
Nghỉ hưu
Mẫu câu trọng tâm
A-아지다/어지다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 아지다/어지다. Diễn tả sự biến đổi trạng thái của sự vật theo thời gian (Trở nên A, ngày càng A).
커피값이 많이 비싸졌어요
Giá cà phê đã TRỞ NÊN ĐẮT hơn nhiều.
V-게 되다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게 되다. Thể hiện một sự thay đổi sang tình trạng mới không do chủ ý của bản thân mà do khách quan, hoàn cảnh mang lại (Được làm V, Phải làm V, Trở nên V).
고향에서도 한국말을 배웠어요? - 아니요, 한국에 와서 배우게 되었어요
Không, đến Hàn Quốc rồi mới ĐƯỢC HỌC.
V-기 전에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기 전에 / Danh từ + 전에. Trước khi (làm V / Danh từ).
라면을 넣기 전에 먼저 물을 끓여요
TRƯỚC KHI cho mì vào thì đun nước sôi trước.
V-(으)ㄴ 후에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄴ 후에 / Danh từ + 후에. Sau khi (làm V / Danh từ). --
수업이 끝난 후에 아르바이트하러 가야 돼
SAU KHI kết thúc giờ học tớ phải đi làm thêm.
A-아/어지다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + 아/어지다. Trở nên... / Càng ngày càng...
과일값이 많이 비싸졌어요
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Sự thay đổi trạng thái của tính từ - 문법 A-아/어지다
A
A
커피값이 많이 비싸졌어요.
Giá cà phê đã trở nên đắt hơn nhiều rồi
B
B
맞아요. 작년보다 천 원쯤 오른 것 같아요.
Đúng vậy. Có vẻ tăng khoảng 1.000 won so với năm ngoái
A
A
집 앞에 지하철역이 생겨서 교통이 편리해졌어요.
Trước nhà mới mở ga tàu điện ngầm nên giao thông đã trở nên tiện lợi
B
B
그래요? 학교 다니기 좋겠네요.
Thế à? Đi học chắc thích lắm nhỉ
Đoạn 2
Hội thoại 2
Sự thay đổi trạng thái của động từ - 문법 V-게 되다
A
A
고향에서도 한국말을 배웠어요?
Ở quê bạn cũng học tiếng Hàn à?
B
B
아니요, 한국에 와서 배우게 되었어요.
Không, đến Hàn Quốc rồi tôi mới (bắt đầu) học
A
A
결혼하고 나서 집안일을 많이 해요?
Kết hôn xong bạn có làm việc nhà nhiều không?
B
B
네, 결혼 전보다 많이 하게 되었어요.
Vâng, tôi trở nên làm nhiều hơn so với trước khi kết hôn
Đoạn 3
Hội thoại 3
Trước khi - 문법 V-기 전에
A
A
라면을 어떻게 끓여요?
Nấu mì gói thế nào vậy?
B
B
라면을 넣기 전에 먼저 물을 끓여요.
Trước khi cho mì vào thì đun sôi nước trước
A
A
수영장에 들어가도 돼요?
Xuống hồ bơi được chưa?
B
B
수영하기 전에 준비 운동을 해야 돼요.
Trước khi bơi phải tập khởi động
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
오후에 같이 영화 보러 갈래?
Buổi chiều đi xem phim cùng tớ không?
B
B
오늘은 안 돼. 수업 끝난 후에 아르바이트하러 가야 돼.
Hôm nay không được. Sau khi kết thúc lớp học tớ phải đi làm thêm
A
A
영화 보기 전에 커피 마시러 갈까요?
Chúng ta đi uống cà phê trước khi xem phim nhé?
B
B
시간이 별로 없으니까 영화를 본 후에 마시는 게 어때요?
Không có nhiều thời gian nên sau khi xem phim xong chúng ta đi uống thì sao?
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한국 생활에 익숙해졌어요 với mẫu A-아지다/어지다.
한국 생활에 익숙해졌어요
Hội thoại 1
Sự thay đổi trạng thái của tính từ - 문법 A-아/어지다
A
커피값이 많이 비싸졌어요.
Giá cà phê đã trở nên đắt hơn nhiều rồi
B
맞아요. 작년보다 천 원쯤 오른 것 같아요.
Đúng vậy. Có vẻ tăng khoảng 1.000 won so với năm ngoái
A
집 앞에 지하철역이 생겨서 교통이 편리해졌어요.
Trước nhà mới mở ga tàu điện ngầm nên giao thông đã trở nên tiện lợi
B
그래요? 학교 다니기 좋겠네요.
Thế à? Đi học chắc thích lắm nhỉ
Hội thoại 2
Sự thay đổi trạng thái của động từ - 문법 V-게 되다
A
고향에서도 한국말을 배웠어요?
Ở quê bạn cũng học tiếng Hàn à?
B
아니요, 한국에 와서 배우게 되었어요.
Không, đến Hàn Quốc rồi tôi mới (bắt đầu) học
A
결혼하고 나서 집안일을 많이 해요?
Kết hôn xong bạn có làm việc nhà nhiều không?
B
네, 결혼 전보다 많이 하게 되었어요.
Vâng, tôi trở nên làm nhiều hơn so với trước khi kết hôn
Hội thoại 3
Trước khi - 문법 V-기 전에
A
라면을 어떻게 끓여요?
Nấu mì gói thế nào vậy?
B
라면을 넣기 전에 먼저 물을 끓여요.
Trước khi cho mì vào thì đun sôi nước trước
A
수영장에 들어가도 돼요?
Xuống hồ bơi được chưa?
B
수영하기 전에 준비 운동을 해야 돼요.
Trước khi bơi phải tập khởi động
Hội thoại 4
A
오후에 같이 영화 보러 갈래?
Buổi chiều đi xem phim cùng tớ không?
B
오늘은 안 돼. 수업 끝난 후에 아르바이트하러 가야 돼.
Hôm nay không được. Sau khi kết thúc lớp học tớ phải đi làm thêm
A
영화 보기 전에 커피 마시러 갈까요?
Chúng ta đi uống cà phê trước khi xem phim nhé?
B
시간이 별로 없으니까 영화를 본 후에 마시는 게 어때요?
Không có nhiều thời gian nên sau khi xem phim xong chúng ta đi uống thì sao?
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
커피값이 많이 비싸졌어요.
Giá cà phê đã trở nên đắt hơn nhiều rồi
맞아요. 작년보다 천 원쯤 오른 것 같아요.
Đúng vậy. Có vẻ tăng khoảng 1.000 won so với năm ngoái
집 앞에 지하철역이 생겨서 교통이 편리해졌어요.
Trước nhà mới mở ga tàu điện ngầm nên giao thông đã trở nên tiện lợi
그래요? 학교 다니기 좋겠네요.
Thế à? Đi học chắc thích lắm nhỉ
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한국 생활에 익숙해졌어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
태어나다
Sinh ra
입학하다
Nhập học
친구를 사귀다
Kết bạn
사랑에 빠지다
Rơi vào lưới tình, yêu
졸업하다
Tốt nghiệp
취직하다
Xin việc, nhận việc
커피값이 많이 비싸졌어요.
Giá cà phê đã trở nên đắt hơn nhiều rồi
맞아요. 작년보다 천 원쯤 오른 것 같아요.
Đúng vậy. Có vẻ tăng khoảng 1.000 won so với năm ngoái
집 앞에 지하철역이 생겨서 교통이 편리해졌어요.
Trước nhà mới mở ga tàu điện ngầm nên giao thông đã trở nên tiện lợi
그래요? 학교 다니기 좋겠네요.
Thế à? Đi học chắc thích lắm nhỉ
고향에서도 한국말을 배웠어요?
Ở quê bạn cũng học tiếng Hàn à?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한국 생활에 익숙해졌어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
태어나다
Sinh ra
입학하다
Nhập học
친구를 사귀다
Kết bạn
사랑에 빠지다
Rơi vào lưới tình, yêu
졸업하다
Tốt nghiệp
취직하다
Xin việc, nhận việc
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한국 생활에 익숙해졌어요 với mẫu A-아지다/어지다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự