Workbook practice

17과 · 비행기를 놓칠 뻔했어요

Sự cố, đồ thất lạc, màu sắc, họa tiết và miêu tả vật dụng.

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
잃어버리다
[이러버리다 / 떠러뜨리다]
Đánh mất
떨어뜨리다
[이러버리다 / 떠러뜨리다]
Đánh rơi
놓치다
[녿치다 / 부디치다]
Bỏ lỡ
부딪히다
[녿치다 / 부디치다]
Va chạm, đụng phải
고장이 나다
[고장이 나다]
Bị hỏng hóc
초록색
[초록쌕 / 연두색 / 부농색]
Xáng lá cây
연두색
[초록쌕 / 연두색 / 부농색]
Xanh nõn chuối
분홍색
[초록쌕 / 연두색 / 부농색]
Màu hồng
줄무늬
[줄무니 / 꼰무니 / 체크무니]
Kẻ sọc
꽃무늬
[줄무니 / 꼰무니 / 체크무니]
Họa tiết hoa
Mẫu câu trọng tâm
V-아다/어다 주다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아다/어다 주다. Biểu thị người nói thực hiện một hành động (ví dụ: đi mua, đi mượn) rồi chuyển giao kết quả hoặc vật đó cho người khác.
부모님을 공항에 모셔다 드렸어요
Tôi đã đưa/chở bố mẹ ra sân bay.
V-(으)ㄹ 뻔하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ 뻔하다. Diễn tả một sự việc nguy hiểm hoặc không mong muốn SUÝT NỮA thì đã xảy ra, nhưng may mắn là thực tế đã không xảy ra.
아까 계단에서 넘어질 뻔했어요
Ban nãy SUÝT THÌ NGÃ ở cầu thang.
불규칙
Cấu trúc & Ý nghĩa: Các tính từ chỉ màu sắc hoặc tính chất kết thúc bằng patchim 'ㅎ' (파랗다, 노랗다, 빨갛다, 까맣다, 하얗다, 이렇다, 그렇다, 저렇다).
하늘도 파랗고 바람도 시원해서 좋네요
Trời XANH và gió mát thích nhỉ.
V-아/어 있다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 있다. Diễn tả một hành động đã xảy ra, kết thúc nhưng KẾT QUẢ hoặc TRẠNG THÁI của nó vẫn đang được duy trì ở hiện tại. (Khác với -고 있다 là hành động đang diễn ra). --
시계가 벽에 걸려 있어요 (걸리다)
Đồng hồ ĐANG ĐƯỢC TREO trên tường.
V-아/어다 주다
Biểu hiện việc người nói thực hiện một hành động ở địa điểm này, sau đó mang kết quả của hành động đó di chuyển đến cho người khác.
Rất hay dùng với 사다 주다 - Mua mang đến cho, 빌려다 주다 - Mượn mang đến cho
불규칙)
Áp dụng cho các tính từ chỉ màu sắc (như 빨갛다, 파랗다, 까맣다, 하얗다, 노랗다) hoặc tính từ chỉ trạng thái
어떻다, 이렇다, 저렇다, 그렇다
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Làm gì cho người lớn tuổi - 문법 V-아/어 드리다
A
A
부모님을 공항에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bố mẹ ra sân bay
B
B
할머니를 병원에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bà đến bệnh viện
A
A
선생님, 제가 짐을 들어 드릴까요?
Thưa thầy, em cầm hành lý giúp thầy nhé?
B
B
고마워요.
Cảm ơn em
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
아까 계단에서 넘어질 뻔했어요.
Lúc nãy tôi suýt ngã ở cầu thang
B
B
그래요? 큰일 날 뻔했네요.
Thế à? Suýt nữa thì to chuyện rồi
A
A
죄송해요. 저 때문에 기차를 놓칠 뻔했죠?
Xin lỗi nhé. Tại tôi mà suýt lỡ chuyến tàu đúng không?
B
B
아니에요. 기차를 타서 다행이에요.
Không đâu. Lên được tàu là may rồi
Đoạn 3
Hội thoại 3
Bất quy tắc 'ㅎ' - 문법 'ㅎ' 불규칙
A
A
하늘이 참 파랗고 예쁘네요.
Bầu trời xanh và đẹp thật
B
B
네. 가을 하늘이 원래 좀 파래요.
Vâng. Bầu trời mùa thu vốn dĩ hơi xanh mà
A
A
얼굴이 왜 그렇게 빨개요?
Sao mặt bạn đỏ thế kia?
B
B
너무 매운 음식을 먹어서 그래요.
Vì tôi ăn đồ cay quá nên mới vậy
Đoạn 4
Hội thoại 4
Trạng thái đang duy trì - 문법 V-아/어 있다
A
A
김민수 씨가 누구예요?
Kim Min-su là ai vậy?
B
B
저기 창문 옆에 서 있는 사람이 민수 씨예요.
Người đang đứng cạnh cửa sổ đằng kia là Min-su
A
A
방이 좀 춥네요.
Phòng hơi lạnh nhỉ
B
B
창문이 열려 있어서 그래요. 제가 창문을 닫을게요.
Vì cửa sổ đang mở nên mới vậy. Để tôi đóng cửa sổ lại
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 비행기를 놓칠 뻔했어요 với mẫu V-아다/어다 주다.
비행기를 놓칠 뻔했어요
Hội thoại 1
Làm gì cho người lớn tuổi - 문법 V-아/어 드리다
A
부모님을 공항에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bố mẹ ra sân bay
B
할머니를 병원에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bà đến bệnh viện
A
선생님, 제가 짐을 들어 드릴까요?
Thưa thầy, em cầm hành lý giúp thầy nhé?
B
고마워요.
Cảm ơn em
Hội thoại 2
A
아까 계단에서 넘어질 뻔했어요.
Lúc nãy tôi suýt ngã ở cầu thang
B
그래요? 큰일 날 뻔했네요.
Thế à? Suýt nữa thì to chuyện rồi
A
죄송해요. 저 때문에 기차를 놓칠 뻔했죠?
Xin lỗi nhé. Tại tôi mà suýt lỡ chuyến tàu đúng không?
B
아니에요. 기차를 타서 다행이에요.
Không đâu. Lên được tàu là may rồi
Hội thoại 3
Bất quy tắc 'ㅎ' - 문법 'ㅎ' 불규칙
A
하늘이 참 파랗고 예쁘네요.
Bầu trời xanh và đẹp thật
B
네. 가을 하늘이 원래 좀 파래요.
Vâng. Bầu trời mùa thu vốn dĩ hơi xanh mà
A
얼굴이 왜 그렇게 빨개요?
Sao mặt bạn đỏ thế kia?
B
너무 매운 음식을 먹어서 그래요.
Vì tôi ăn đồ cay quá nên mới vậy
Hội thoại 4
Trạng thái đang duy trì - 문법 V-아/어 있다
A
김민수 씨가 누구예요?
Kim Min-su là ai vậy?
B
저기 창문 옆에 서 있는 사람이 민수 씨예요.
Người đang đứng cạnh cửa sổ đằng kia là Min-su
A
방이 좀 춥네요.
Phòng hơi lạnh nhỉ
B
창문이 열려 있어서 그래요. 제가 창문을 닫을게요.
Vì cửa sổ đang mở nên mới vậy. Để tôi đóng cửa sổ lại
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
부모님을 공항에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bố mẹ ra sân bay
할머니를 병원에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bà đến bệnh viện
선생님, 제가 짐을 들어 드릴까요?
Thưa thầy, em cầm hành lý giúp thầy nhé?
고마워요.
Cảm ơn em
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 비행기를 놓칠 뻔했어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
잃어버리다
Đánh mất
떨어뜨리다
Đánh rơi
놓치다
Bỏ lỡ
부딪히다
Va chạm, đụng phải
고장이 나다
Bị hỏng hóc
초록색
Xáng lá cây
부모님을 공항에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bố mẹ ra sân bay
할머니를 병원에 모셔다 드렸어요.
Tôi đã đưa bà đến bệnh viện
선생님, 제가 짐을 들어 드릴까요?
Thưa thầy, em cầm hành lý giúp thầy nhé?
고마워요.
Cảm ơn em
아까 계단에서 넘어질 뻔했어요.
Lúc nãy tôi suýt ngã ở cầu thang
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 비행기를 놓칠 뻔했어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
잃어버리다
Đánh mất
떨어뜨리다
Đánh rơi
놓치다
Bỏ lỡ
부딪히다
Va chạm, đụng phải
고장이 나다
Bị hỏng hóc
초록색
Xáng lá cây
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 비행기를 놓칠 뻔했어요 với mẫu V-아다/어다 주다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự