Workbook practice

9과 · 한글날에 대해 들어 봤어요?

Bạn đã từng nghe về ngày Hangeul chưa?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
어린이날
[어리니날] / ʌ.ɾi.ni.nal
Ngày Thiếu nhi (5/5)
어버이날
[어버이날] / ʌ.bʌ.i.nal
Ngày Cha mẹ (8/5)
스승의 날
[스승의 날] / sɯ.sɯ.ŋɯi nal
Ngày Nhà giáo
한글날
[한글날] / han.gɯl.lal
Ngày Hangeul (Ngày chữ Hàn)
근로자의 날
[글로자의 날] / kɯl.lo.dʑa.ɯi nal
Ngày Quốc tế Lao động
식목일
[싱모길] / ɕiŋ.mo.gil
Ngày Trồng cây
현충일
[현충일] / hjʌn.cʰuŋ.il
Ngày Thương binh liệt sĩ
광복절
[광복쩔] / kwaŋ.bok.c͈ʌl
Ngày Giải phóng
개천절
[개천절] / kɛ.cʰʌn.dʑʌl
Ngày Quốc khánh (Lập quốc)
삼일절
[사밀쩔] / sa.mil.c͈ʌl
Ngày Độc lập (1/3)
Mẫu câu trọng tâm
N을/를 위해(서), V-기 위해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 을/를 위해(서) / Động từ + 기 위해(서). Thể hiện mục đích của hành động ở vế sau (Vì lợi ích của N / Để làm V). So với -(으)려고, cấu trúc này trang trọng hơn, dùng nhiều trong văn viết và khẩu hiệu.
여행 가기 위해서 저금하고 있다
Tôi đang tiết kiệm ĐỂ ĐI du lịch.
V-아지다/어지다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아지다/어지다. Biến một động từ chủ động thành động từ bị động, diễn tả trạng thái của sự vật thay đổi do ngoại cảnh tác động, không cần thiết phải chỉ rõ người thực hiện hành động.
고치다 -> 고쳐지다 (Bị/được sửa). / 깨다 -> 깨지다
Bị vỡ
A-(으)ㄴ데도 불구하고, V-는데도 불구하고, N인데도 불구하고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đây là dạng mở rộng, mang sắc thái trang trọng, lịch sự và văn viết hơn rất nhiều so với -(으)ㄴ데도 (đã học ở Bài 7). Thường xuất hiện trong các bài phát biểu, lời cảm ơn chính thức.
바쁜데도 불구하고 저희 결혼식에 참석해 주셔서 정말 감사합니다
MẶC DÙ ĐANG BẬN RỘN, thật cảm ơn vì đã đến dự đám cưới chúng tôi.
N에 대해(서), N에 대한 N
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để giới thiệu chủ đề, đối tượng mà vế sau sẽ trình bày, thảo luận. --
리포터: 이 드라마는 어떤 드라마인가요? - 배우: 여자들의 우정에 대한 드라마예요
Đây là BỘ PHIM VỀ tình bạn của nữ giới.
A-(으)ㄴ 데도 불구하고, V-는데도 불구하고, N인데도 불구하고
Đây là dạng nhấn mạnh của cấu trúc -(으)ㄴ/는데도 ở bài 7. Nó diễn tả việc kết quả ở vế sau xảy ra bất chấp hoàn cảnh, khó khăn ở vế trước.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
왜 한국에 왔습니까?
Tại sao bạn đến Hàn Quốc?
B
B
한국어를 배우기 위해서 한국에 왔어요.
Tôi đến Hàn Quốc để (vì việc) học tiếng Hàn
A
A
왜 그렇게 열심히 저금하십니까?
Sao bạn lại tiết kiệm tiền chăm chỉ thế?
B
B
통일을 위해서 저금하고 있어요.
Tôi đang tiết kiệm tiền vì sự thống nhất đất nước
Đoạn 2
Hội thoại 2
Thể bị động/Trở nên - 문법 V-아지다/어지다
A
A
고장 난 컴퓨터를 다 고쳤어요?
Máy tính hỏng đã được sửa xong hết chưa?
B
B
아니요, 아직 못 고쳤어요.
Chưa, vẫn chưa sửa được
A
A
약속 시간이 정해지면 연락드리겠습니다.
Khi nào thời gian cuộc hẹn được định ra, tôi sẽ liên lạc lại
B
B
네, 알겠습니다.
Vâng, tôi biết rồi
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
바쁘신데도 불구하고 저희 결혼식에 참석해 주셔서 정말 감사합니다.
Bất chấp (Mặc dù) việc bận rộn mà ngài vẫn đến dự lễ kết hôn của chúng tôi, thực sự rất cảm ơn
B
B
아닙니다. 결혼을 축하합니다.
Không có gì. Chúc mừng hạnh phúc
A
A
늦은 시간인데도 불구하고 제 콘서트에 와 주신 모든 분들께 감사드립니다.
Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người đã đến dự concert của tôi mặc dù đã rất muộn
B
B
멋진 공연이었습니다.
Buổi biểu diễn tuyệt lắm
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
이번에 나올 책 조금만 소개해 주시겠어요?
Bạn có thể giới thiệu một chút về cuốn sách sắp ra mắt đợt này được không?
B
B
아프리카 여행을 하면서 그곳에서 만난 아이들에 대한 이야기를 썼습니다.
Tôi đã viết câu chuyện về những đứa trẻ mà tôi gặp ở đó trong chuyến du lịch Châu Phi
A
A
이번 전시회는 전통 놀이에 대한 전시회입니다.
Triển lãm lần này là triển lãm về các trò chơi truyền thống
B
B
전시회를 보시면 어렸을 때로 돌아간 것 같은 느낌을 받으실 겁니다.
Xem triển lãm xong chắc bạn sẽ có cảm giác như được quay lại tuổi thơ
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한글날에 대해 들어 봤어요? với mẫu N을/를 위해(서), V-기 위해(서).
한글날에 대해 들어 봤어요?
Hội thoại 1
A
왜 한국에 왔습니까?
Tại sao bạn đến Hàn Quốc?
B
한국어를 배우기 위해서 한국에 왔어요.
Tôi đến Hàn Quốc để (vì việc) học tiếng Hàn
A
왜 그렇게 열심히 저금하십니까?
Sao bạn lại tiết kiệm tiền chăm chỉ thế?
B
통일을 위해서 저금하고 있어요.
Tôi đang tiết kiệm tiền vì sự thống nhất đất nước
Hội thoại 2
Thể bị động/Trở nên - 문법 V-아지다/어지다
A
고장 난 컴퓨터를 다 고쳤어요?
Máy tính hỏng đã được sửa xong hết chưa?
B
아니요, 아직 못 고쳤어요.
Chưa, vẫn chưa sửa được
A
약속 시간이 정해지면 연락드리겠습니다.
Khi nào thời gian cuộc hẹn được định ra, tôi sẽ liên lạc lại
B
네, 알겠습니다.
Vâng, tôi biết rồi
Hội thoại 3
A
바쁘신데도 불구하고 저희 결혼식에 참석해 주셔서 정말 감사합니다.
Bất chấp (Mặc dù) việc bận rộn mà ngài vẫn đến dự lễ kết hôn của chúng tôi, thực sự rất cảm ơn
B
아닙니다. 결혼을 축하합니다.
Không có gì. Chúc mừng hạnh phúc
A
늦은 시간인데도 불구하고 제 콘서트에 와 주신 모든 분들께 감사드립니다.
Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người đã đến dự concert của tôi mặc dù đã rất muộn
B
멋진 공연이었습니다.
Buổi biểu diễn tuyệt lắm
Hội thoại 4
A
이번에 나올 책 조금만 소개해 주시겠어요?
Bạn có thể giới thiệu một chút về cuốn sách sắp ra mắt đợt này được không?
B
아프리카 여행을 하면서 그곳에서 만난 아이들에 대한 이야기를 썼습니다.
Tôi đã viết câu chuyện về những đứa trẻ mà tôi gặp ở đó trong chuyến du lịch Châu Phi
A
이번 전시회는 전통 놀이에 대한 전시회입니다.
Triển lãm lần này là triển lãm về các trò chơi truyền thống
B
전시회를 보시면 어렸을 때로 돌아간 것 같은 느낌을 받으실 겁니다.
Xem triển lãm xong chắc bạn sẽ có cảm giác như được quay lại tuổi thơ
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
왜 한국에 왔습니까?
Tại sao bạn đến Hàn Quốc?
한국어를 배우기 위해서 한국에 왔어요.
Tôi đến Hàn Quốc để (vì việc) học tiếng Hàn
왜 그렇게 열심히 저금하십니까?
Sao bạn lại tiết kiệm tiền chăm chỉ thế?
통일을 위해서 저금하고 있어요.
Tôi đang tiết kiệm tiền vì sự thống nhất đất nước
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한글날에 대해 들어 봤어요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
어린이날
Ngày Thiếu nhi (5/5)
어버이날
Ngày Cha mẹ (8/5)
스승의 날
Ngày Nhà giáo
한글날
Ngày Hangeul (Ngày chữ Hàn)
근로자의 날
Ngày Quốc tế Lao động
식목일
Ngày Trồng cây
왜 한국에 왔습니까?
Tại sao bạn đến Hàn Quốc?
한국어를 배우기 위해서 한국에 왔어요.
Tôi đến Hàn Quốc để (vì việc) học tiếng Hàn
왜 그렇게 열심히 저금하십니까?
Sao bạn lại tiết kiệm tiền chăm chỉ thế?
통일을 위해서 저금하고 있어요.
Tôi đang tiết kiệm tiền vì sự thống nhất đất nước
고장 난 컴퓨터를 다 고쳤어요?
Máy tính hỏng đã được sửa xong hết chưa?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한글날에 대해 들어 봤어요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
어린이날
Ngày Thiếu nhi (5/5)
어버이날
Ngày Cha mẹ (8/5)
스승의 날
Ngày Nhà giáo
한글날
Ngày Hangeul (Ngày chữ Hàn)
근로자의 날
Ngày Quốc tế Lao động
식목일
Ngày Trồng cây
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한글날에 대해 들어 봤어요? với mẫu N을/를 위해(서), V-기 위해(서).
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự