Workbook practice

2과 · 방을 바꿔 달라고 해 봐

Hãy thử yêu cầu đổi phòng xem

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
손톱을 깨물다
[손토블 깨물다] / son.tʰo.bɯl k͈ɛ.mul.da
Cắn móng tay
다리를 떨다
[다리를 떨다] / ta.ɾi.ɾɯl t͈ʌl.da
Rung đùi
코를 골다
[코를 골다] / kʰo.ɾɯl kol.da
Ngáy
한숨을 쉬다
[한수믈 쉬다] / han.su.mɯl ɕwi.da
Thở dài
머리를 긁다
[머리를 극따] / mʌ.ɾi.ɾɯl kɯk.t͈a
Gãi đầu
잠꼬대를 하다
[잠꼬대를 하다] / c͈am.k͈o.dɛ.ɾɯl ha.da
Nói mớ (khi ngủ)
다리를 꼬다
[다리를 꼬다] / ta.ɾi.ɾɯl k͈o.da
Vắt chéo chân
이를 갈다
[이를 갈다] / i.ɾɯl kal.da
Nghiến răng
불평을 하다
[불평을 하다] / pul.pʰjʌ.ŋɯl ha.da
Phàn nàn, phàn nàn
야단을 치다
[야다늘 치다] / ja.da.nɯl cʰi.da
Mắng mỏ, la mắng
Mẫu câu trọng tâm
V-자마자
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 자마자. Nhấn mạnh việc hành động ở vế sau diễn ra ngay tức khắc ngay sau khi hành động ở vế trước vừa kết thúc.
회사에 도착하자마자 커피를 마셔요
NGAY SAU KHI đến công ty tớ uống cà phê liền.
V-(으)라고 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tường thuật lại một câu mệnh lệnh, yêu cầu của người khác (Bảo là hãy làm V / Yêu cầu làm V).
엄마가 오늘 빨리 집에 들어오라고 했어
Mẹ BẢO LÀ HÃY VỀ nhà sớm.
V-느라고
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 느라고. Đưa ra lý do cho một kết quả mang tính chất TỐN THỜI GIAN, CÔNG SỨC, khiến cho vế sau thường là một kết quả tiêu cực (không làm được việc khác, muộn màng, vất vả).
어제 왜 생일 파티에 안 왔어요? - 미안해요. 병원에 가느라고 못 갔어요
...Xin lỗi, VÌ MẢI ĐI bệnh viện NÊN tôi không đến được.
누구나, 언제나, 어디나, 무엇이나, 무슨 N(이)나
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là đại từ nghi vấn kết hợp với (이)나 mang ý nghĩa chỉ sự toàn thể, không ngoại lệ (Bất cứ ai, bất cứ khi nào, bất cứ đâu, bất cứ cái gì). --
무슨 음식을 좋아하세요? - 저는 매운 것만 빼고 무엇이나 다 잘 먹어요
Trừ đồ cay ra thì BẤT CỨ CÁI GÌ tôi cũng ăn tốt.
N에 대해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 에 대해(서). Về việc, Về (một chủ đề nào đó)...
한국 역사에 대해서 알고 싶어요
Tôi muốn biết về lịch sử Hàn Quốc.
V-기 위해(서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 기 위해(서) / Danh từ + 을/를 위해(서). Để... / Vì...
건강을 지키기 위해서 매일 운동해요
Tôi tập thể dục mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe.
A/V-기 때문에
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기 때문에 / Danh từ + 이기 때문에 / Danh từ + 때문에. Vì... / Do...
비가 오기 때문에 집에 있었어요
Vì trời mưa nên tôi đã ở nhà.
N 중(에서)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + 중(에서). Trong số (các N)... --
과일 중에서 사과를 제일 좋아해요
Trong số các loại trái cây, tôi thích táo nhất.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Ngay sau khi - 문법 V-자마자
A
A
줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?
Nghe bảo Julian khi nào thì về quê?
B
B
대학교를 졸업하자마자 돌아간대요.
Cậu ấy bảo là sẽ về quê ngay sau khi tốt nghiệp đại học
A
A
어제 집에 가서 뭐 했어요?
Hôm qua về nhà bạn làm gì?
B
B
피곤해서 집에 가자마자 잤어요.
Vì mệt quá nên ngay sau khi về đến nhà tôi đã ngủ luôn
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
왜 벌써 집에 가?
Sao đã về nhà sớm thế?
B
B
엄마가 오늘 빨리 들어오라고 했어.
Mẹ tớ bảo là hôm nay phải về sớm
A
A
지금 뭐해요?
Bây giờ bạn đang làm gì đấy?
B
B
히엔 씨한테 문자 보내고 있었어요. 스티븐 씨가 히엔 씨에게도 이 메시지를 보내 주라고 했어요.
Tôi đang gửi tin nhắn cho Hien. Steven đã bảo tôi gửi tin nhắn này cho cả Hien nữa
Đoạn 3
Hội thoại 3
Bởi vì mải làm gì đó nên... - 문법 V-느라고
A
A
왜 어제 생일 파티에 안 왔어요?
Sao hôm qua bạn không đến dự tiệc sinh nhật?
B
B
미안해요. 병원에 가느라고 못 갔어요.
Xin lỗi nhé. Vì (mải) đi bệnh viện nên tôi đã không thể đến
A
A
많이 늦었네요. 저녁은 먹었어요?
Bạn đến muộn quá nhỉ. Đã ăn tối chưa?
B
B
네, 친구를 만나고 오느라고 좀 늦었어요.
Vâng, vì mải đi gặp bạn rồi mới đến nên tôi hơi muộn
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
무슨 음식을 좋아하세요?
Bạn thích ăn món gì?
B
B
저는 매운 것만 빼고 무엇이나 다 잘 먹어요.
Trừ đồ cay ra thì cái gì tôi cũng ăn tốt
A
A
스티븐이 운동을 잘한다고 들었는데 무슨 운동을 잘해요?
Tôi nghe nói Steven giỏi thể thao, cậu ấy giỏi môn gì vậy?
B
B
스티븐은 무슨 운동이나 다 잘해요.
Steven môn thể thao nào cũng giỏi cả
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 방을 바꿔 달라고 해 봐 với mẫu V-자마자.
방을 바꿔 달라고 해 봐
Hội thoại 1
Ngay sau khi - 문법 V-자마자
A
줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?
Nghe bảo Julian khi nào thì về quê?
B
대학교를 졸업하자마자 돌아간대요.
Cậu ấy bảo là sẽ về quê ngay sau khi tốt nghiệp đại học
A
어제 집에 가서 뭐 했어요?
Hôm qua về nhà bạn làm gì?
B
피곤해서 집에 가자마자 잤어요.
Vì mệt quá nên ngay sau khi về đến nhà tôi đã ngủ luôn
Hội thoại 2
A
왜 벌써 집에 가?
Sao đã về nhà sớm thế?
B
엄마가 오늘 빨리 들어오라고 했어.
Mẹ tớ bảo là hôm nay phải về sớm
A
지금 뭐해요?
Bây giờ bạn đang làm gì đấy?
B
히엔 씨한테 문자 보내고 있었어요. 스티븐 씨가 히엔 씨에게도 이 메시지를 보내 주라고 했어요.
Tôi đang gửi tin nhắn cho Hien. Steven đã bảo tôi gửi tin nhắn này cho cả Hien nữa
Hội thoại 3
Bởi vì mải làm gì đó nên... - 문법 V-느라고
A
왜 어제 생일 파티에 안 왔어요?
Sao hôm qua bạn không đến dự tiệc sinh nhật?
B
미안해요. 병원에 가느라고 못 갔어요.
Xin lỗi nhé. Vì (mải) đi bệnh viện nên tôi đã không thể đến
A
많이 늦었네요. 저녁은 먹었어요?
Bạn đến muộn quá nhỉ. Đã ăn tối chưa?
B
네, 친구를 만나고 오느라고 좀 늦었어요.
Vâng, vì mải đi gặp bạn rồi mới đến nên tôi hơi muộn
Hội thoại 4
A
무슨 음식을 좋아하세요?
Bạn thích ăn món gì?
B
저는 매운 것만 빼고 무엇이나 다 잘 먹어요.
Trừ đồ cay ra thì cái gì tôi cũng ăn tốt
A
스티븐이 운동을 잘한다고 들었는데 무슨 운동을 잘해요?
Tôi nghe nói Steven giỏi thể thao, cậu ấy giỏi môn gì vậy?
B
스티븐은 무슨 운동이나 다 잘해요.
Steven môn thể thao nào cũng giỏi cả
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?
Nghe bảo Julian khi nào thì về quê?
대학교를 졸업하자마자 돌아간대요.
Cậu ấy bảo là sẽ về quê ngay sau khi tốt nghiệp đại học
어제 집에 가서 뭐 했어요?
Hôm qua về nhà bạn làm gì?
피곤해서 집에 가자마자 잤어요.
Vì mệt quá nên ngay sau khi về đến nhà tôi đã ngủ luôn
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 방을 바꿔 달라고 해 봐.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
손톱을 깨물다
Cắn móng tay
다리를 떨다
Rung đùi
코를 골다
Ngáy
한숨을 쉬다
Thở dài
머리를 긁다
Gãi đầu
잠꼬대를 하다
Nói mớ (khi ngủ)
줄리앙 씨는 언제 고향에 돌아간대요?
Nghe bảo Julian khi nào thì về quê?
대학교를 졸업하자마자 돌아간대요.
Cậu ấy bảo là sẽ về quê ngay sau khi tốt nghiệp đại học
어제 집에 가서 뭐 했어요?
Hôm qua về nhà bạn làm gì?
피곤해서 집에 가자마자 잤어요.
Vì mệt quá nên ngay sau khi về đến nhà tôi đã ngủ luôn
왜 벌써 집에 가?
Sao đã về nhà sớm thế?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 방을 바꿔 달라고 해 봐.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
손톱을 깨물다
Cắn móng tay
다리를 떨다
Rung đùi
코를 골다
Ngáy
한숨을 쉬다
Thở dài
머리를 긁다
Gãi đầu
잠꼬대를 하다
Nói mớ (khi ngủ)
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 방을 바꿔 달라고 해 봐 với mẫu V-자마자.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự