Workbook practice

6과 · 일요일에는 아무 약속도 없어요

Chủ nhật thì tôi chẳng có lịch hẹn nào cả

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
한산하다
[한산하다] / han.san.ha.da
Vắng vẻ, yên tĩnh
붐비다
[붐비다] / pum.bi.da
Đông đúc, tấp nập
깔끔하다
[깔끔하다] / k͈al.k͈ɯm.ha.da
Gọn gàng, sạch sẽ, tươm tất
아늑하다
[아느카다] / a.nɯ.kʰa.da
Ấm cúng
편안하다
[펴난하다] / pʰjʌ.nan.ha.da
Thoải mái, bình yên
특이하다
[트기하다] / tʰɯ.gi.ha.da
Đặc biệt, độc đáo
평범하다
[평범하다] / pʰjʌŋ.bʌm.ha.da
Bình thường, không có gì nổi bật
분위기가 좋다
[부뉘기가 조타] / pun.wi.gi.ga c͈o.tʰa
Bầu không khí tốt
메뉴가 다양하다
[메뉴가 다양하다] / me.nju.ga ta.jaŋ.ha.da
Thực đơn đa dạng
가격이 저렴하다
[가겨기 저렴하다] / ka.gjʌ.gi c͈ʌ.ɾjʌm.ha.da
Giá cả phải chăng, rẻ
Mẫu câu trọng tâm
A/V-거든(요), N(이)거든(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đuôi câu dùng để giải thích lý do, nguyên nhân hoặc đưa ra một sự thật mà người nghe chưa biết để làm rõ cho câu nói phía trước.
9시밖에 안 됐는데 벌써 자요? - 내일 아침에 일찍 일어나야 하거든요
TẠI VÌ sáng mai tôi phải dậy sớm ĐẤY.
아무 N도
Cấu trúc & Ý nghĩa: 아무 (Bất cứ) + Danh từ + 도 (Cũng). Dùng để phủ định hoàn toàn một đối tượng, sự vật, sự việc nào đó.
내일 약속 있어요? - 아뇨, 아무 약속도 없는데요
Không, tớ KHÔNG CÓ BẤT CỨ CUỘC HẸN NÀO cả.
V-이/히/리/기-
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đây là hình thức biến Động từ chủ động thành Động từ Bị động (Bị..., Được..., Bị làm cho...). Hành động xảy ra không do chủ ý của chủ ngữ mà do tác động từ bên ngoài. --
출퇴근 시간에는 언제나 길이 막혀요 (막다 -> 막히다)
Giờ cao điểm lúc nào đường cũng BỊ TẮC.
V-다(가)
Ở bài trước bạn đã học "다가" chỉ sự chuyển đổi hành động. Ở Bài 8 này, V-다가 nhấn mạnh việc đang thực hiện hành động ở vế trước thì gặp một kết quả không mong muốn (thường là lỗi lầm, tai nạn) ở vế sau.
A-다고(요)?, V-ㄴ/는다고(요)?, N(이)라고(요)?
Dùng để hỏi lại, xác nhận lại thông tin vừa nghe được từ người đối diện vì cảm thấy ngạc nhiên, khó tin hoặc do chưa nghe rõ.
민수 씨가 교통사고를 당했다고요?
Bạn nói là Min-su bị tai nạn giao thông hả?
Nhượng bộ cực độ 아무리 A/V-아/어도
Nhấn mạnh dẫu cho một hành động hay trạng thái nào đó xảy ra ở mức độ rất cao, rất nhiều lần thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi hoặc không đạt được như ý muốn.
저는 아무리 연습해도 발음이 좋아지지 않아요.
Tôi dù có luyện tập đến mấy thì phát âm vẫn không tốt lên được
A/V-아/어야 할 텐데(요)
Đứng ở cuối câu để thể hiện sự lo lắng, mong mỏi của người nói về một việc CẦN PHẢI hoặc NÊN xảy ra. Thường đi kèm với cụm "걱정이네요"
Thật là đáng lo
V-이/히/리/기- (피동)
Trong tiếng Hàn, để biến một động từ chủ động thành bị động (bị tác động bởi chủ thể khác), ta gắn thêm các hậu tố -이/히/리/기- vào gốc động từ.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

3 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
9시밖에 안 됐는데 벌써 자요?
Mới 9 giờ mà bạn đã ngủ rồi à?
B
B
내일 아침에 일찍 일어나야 하거든요.
Tại vì sáng mai tôi phải dậy sớm đấy
A
A
이 방은 어때요? 월세도 싸고 근처에 지하철이 있어서 편리해요.
Phòng này thế nào? Giá thuê rẻ mà lại gần ga tàu điện ngầm nên tiện lắm
B
B
방이 좀 작지만 마음에 들어요. 제가 혼자 살거든요.
Phòng hơi nhỏ nhưng tôi ưng. Vì tôi sống một mình mà
Đoạn 2
Hội thoại 2
Phủ định hoàn toàn - 문법 아무 N도
A
A
내일 약속 있어요?
Ngày mai bạn có cuộc hẹn nào không?
B
B
아뇨, 아무 약속도 없는데요.
Không, tôi chẳng có cuộc hẹn nào cả
A
A
6시 5분 전인데 손님들은 많이 오셨어요?
Còn 5 phút nữa là 6 giờ, khách khứa đến nhiều chưa?
B
B
아뇨, 아직 아무도 안 왔어요.
Không, chưa có bất kỳ ai đến cả
A
A
그게 뭐예요? 뭔데 혼자 보면서 웃고 있어요?
Cái gì đấy? Bạn đang xem cái gì mà cười một mình vậy?
B
B
아무것도 아니에요.
Không có gì đâu
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
출퇴근 시간에는 언제나 길이 막혀요.
Giờ đi làm và tan tầm lúc nào đường cũng bị tắc
B
B
그래서 저는 지하철을 타요.
Thế nên tôi toàn đi tàu điện ngầm
A
A
어머, 아이가 엄마에게 안겨 있네요.
Ôi, đứa bé đang được mẹ ôm kìa
B
B
네, 참 귀여워요.
Vâng, dễ thương thật
A
A
저기 열려 있는 건물이 식당 아니었어요?
Tòa nhà đang được mở đằng kia không phải là nhà hàng sao?
B
B
전에는 식당이었는데 지금은 커피숍으로 바뀌었어요.
Trước đây là nhà hàng nhưng bây giờ đã được đổi thành quán cà phê rồi
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 일요일에는 아무 약속도 없어요 với mẫu A/V-거든(요), N(이)거든(요).
일요일에는 아무 약속도 없어요
Hội thoại 1
A
9시밖에 안 됐는데 벌써 자요?
Mới 9 giờ mà bạn đã ngủ rồi à?
B
내일 아침에 일찍 일어나야 하거든요.
Tại vì sáng mai tôi phải dậy sớm đấy
A
이 방은 어때요? 월세도 싸고 근처에 지하철이 있어서 편리해요.
Phòng này thế nào? Giá thuê rẻ mà lại gần ga tàu điện ngầm nên tiện lắm
B
방이 좀 작지만 마음에 들어요. 제가 혼자 살거든요.
Phòng hơi nhỏ nhưng tôi ưng. Vì tôi sống một mình mà
Hội thoại 2
Phủ định hoàn toàn - 문법 아무 N도
A
내일 약속 있어요?
Ngày mai bạn có cuộc hẹn nào không?
B
아뇨, 아무 약속도 없는데요.
Không, tôi chẳng có cuộc hẹn nào cả
A
6시 5분 전인데 손님들은 많이 오셨어요?
Còn 5 phút nữa là 6 giờ, khách khứa đến nhiều chưa?
B
아뇨, 아직 아무도 안 왔어요.
Không, chưa có bất kỳ ai đến cả
A
그게 뭐예요? 뭔데 혼자 보면서 웃고 있어요?
Cái gì đấy? Bạn đang xem cái gì mà cười một mình vậy?
B
아무것도 아니에요.
Không có gì đâu
Hội thoại 3
A
출퇴근 시간에는 언제나 길이 막혀요.
Giờ đi làm và tan tầm lúc nào đường cũng bị tắc
B
그래서 저는 지하철을 타요.
Thế nên tôi toàn đi tàu điện ngầm
A
어머, 아이가 엄마에게 안겨 있네요.
Ôi, đứa bé đang được mẹ ôm kìa
B
네, 참 귀여워요.
Vâng, dễ thương thật
A
저기 열려 있는 건물이 식당 아니었어요?
Tòa nhà đang được mở đằng kia không phải là nhà hàng sao?
B
전에는 식당이었는데 지금은 커피숍으로 바뀌었어요.
Trước đây là nhà hàng nhưng bây giờ đã được đổi thành quán cà phê rồi
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
9시밖에 안 됐는데 벌써 자요?
Mới 9 giờ mà bạn đã ngủ rồi à?
내일 아침에 일찍 일어나야 하거든요.
Tại vì sáng mai tôi phải dậy sớm đấy
이 방은 어때요? 월세도 싸고 근처에 지하철이 있어서 편리해요.
Phòng này thế nào? Giá thuê rẻ mà lại gần ga tàu điện ngầm nên tiện lắm
방이 좀 작지만 마음에 들어요. 제가 혼자 살거든요.
Phòng hơi nhỏ nhưng tôi ưng. Vì tôi sống một mình mà
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 일요일에는 아무 약속도 없어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
한산하다
Vắng vẻ, yên tĩnh
붐비다
Đông đúc, tấp nập
깔끔하다
Gọn gàng, sạch sẽ, tươm tất
아늑하다
Ấm cúng
편안하다
Thoải mái, bình yên
특이하다
Đặc biệt, độc đáo
9시밖에 안 됐는데 벌써 자요?
Mới 9 giờ mà bạn đã ngủ rồi à?
내일 아침에 일찍 일어나야 하거든요.
Tại vì sáng mai tôi phải dậy sớm đấy
이 방은 어때요? 월세도 싸고 근처에 지하철이 있어서 편리해요.
Phòng này thế nào? Giá thuê rẻ mà lại gần ga tàu điện ngầm nên tiện lắm
방이 좀 작지만 마음에 들어요. 제가 혼자 살거든요.
Phòng hơi nhỏ nhưng tôi ưng. Vì tôi sống một mình mà
내일 약속 있어요?
Ngày mai bạn có cuộc hẹn nào không?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 일요일에는 아무 약속도 없어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
한산하다
Vắng vẻ, yên tĩnh
붐비다
Đông đúc, tấp nập
깔끔하다
Gọn gàng, sạch sẽ, tươm tất
아늑하다
Ấm cúng
편안하다
Thoải mái, bình yên
특이하다
Đặc biệt, độc đáo
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 일요일에는 아무 약속도 없어요 với mẫu A/V-거든(요), N(이)거든(요).
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự