Workbook practice

8과 · 교통사고가 났다고요?

Bạn bảo là có tai nạn giao thông á?

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
안전벨트를 매다
[안전벨트를 매다] / an.c͈ʌn.bel.tʰɯ.ɾɯl mɛ.da
Thắt dây an toàn
과속을 하다
[과소글 하다] / kwa.so.gɯl ha.da
Lái xe quá tốc độ
제한 속도를 지키다
[제한 속또를 지키다] / c͈e.han sok.t͈o.ɾɯl tɕi.kʰi.da
Tuân thủ tốc độ giới hạn
신호를 어기다
[신호를 어기다] / ɕin.ho.ɾɯl ʌ.gi.da
Vượt đèn đỏ/vi phạm tín hiệu
주위를 살피다
[주위를 살피다] / c͈u.wi.ɾɯl sal.pʰi.da
Quan sát xung quanh
음주 운전을 하다
[음주 운저늘 하다] / ɯm.dʑu un.c͈ʌ.nɯl ha.da
Lái xe khi say rượu
사고가 나다
[사고가 나다] / sa.go.ga na.da
Xảy ra tai nạn
사고를 내다
[사고를 내다] / sa.go.ɾɯl nɛ.da
Gây ra tai nạn
사고를 당하다
[사고를 당하다] / sa.go.ɾɯl taŋ.ha.da
Bị tai nạn
뺑소니를 치다
[뺑소니를 치다] / p͈ɛŋ.so.ni.ɾɯl cʰi.da
Gây tai nạn rồi bỏ trốn
Mẫu câu trọng tâm
V-다(가)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다(가). Khác với 았다가 (đã xong rồi mới làm cái khác), 다가 biểu thị việc một hành động đang diễn ra thì bị đứt quãng hoặc bị một hành động khác xen ngang vào.
어떻게 하다가 다쳤어요? - 축구를 하다가 넘어졌어요
ĐANG đá bóng THÌ tôi bị ngã.
A-다고(요)?, V-ㄴ 다고/는다고(요)?, N(이)라고(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Là hình thức câu hỏi dùng để xác nhận lại, hỏi lại chính xác nội dung mà đối phương vừa nói vì bản thân nghe không rõ hoặc cảm thấy quá ngạc nhiên.
저 다음 주부터 휴가예요. - 잘 못 들었어요. 다음 주부터 휴가라고요?
...Bạn NÓI LÀ tuần sau nghỉ phép Á?
아무리 A/V-아도/어도
Cấu trúc & Ý nghĩa: 아무리 + Động/Tính từ + 아/어도. Nhấn mạnh việc dù vế trước có xảy ra ở mức độ nghiêm trọng/cực đoan như thế nào thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi.
책이 아무리 비싸도 꼭 사야 해요
DÙ sách CÓ ĐẮT ĐẾN MẤY thì tôi vẫn nhất định phải mua.
A/V-아야/어야 할 텐데(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 아/어야 할 텐데. Thể hiện sự lo lắng, hy vọng hoặc mong mỏi của người nói về một việc gì đó (Mong là phải X / Phải X thì mới tốt). --
아키라 씨가 교통사고가 나서 학교에 못 온대요. - 저도 들었어요. 빨리 나아야 할 텐데요
...MONG SAO cậu ấy phải mau khỏi bệnh.
A-다고(요), V-ㄴ다고/는다고(요), N(이)라고(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Bạn bảo là... á? / Nghĩa là... hả?
아키라 씨가 교통사고가 났다고요?
Cậu bảo Akira bị tai nạn giao thông á?
A-다고(요)?, V-ㄴ/는다고(요)?, N(이)라고(요)?
Dùng để hỏi lại, xác nhận lại thông tin vừa nghe được từ người đối diện vì cảm thấy ngạc nhiên, khó tin hoặc do chưa nghe rõ.
민수 씨가 교통사고를 당했다고요?
Bạn nói là Min-su bị tai nạn giao thông hả?
Nhượng bộ cực độ 아무리 A/V-아/어도
Nhấn mạnh dẫu cho một hành động hay trạng thái nào đó xảy ra ở mức độ rất cao, rất nhiều lần thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi hoặc không đạt được như ý muốn.
저는 아무리 연습해도 발음이 좋아지지 않아요.
Tôi dù có luyện tập đến mấy thì phát âm vẫn không tốt lên được
A/V-아/어야 할 텐데(요)
Đứng ở cuối câu để thể hiện sự lo lắng, mong mỏi của người nói về một việc CẦN PHẢI hoặc NÊN xảy ra. Thường đi kèm với cụm "걱정이네요"
Thật là đáng lo
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
얼굴에 상처가 났네요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Mặt bạn bị thương kìa. Làm sao mà bị thương thế?
B
B
뛰어가다가 넘어졌어요.
Tôi đang chạy thì bị ngã
A
A
발목을 삐었나 봐요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Có vẻ bạn bị bong gân rồi. Làm sao mà bị thế?
B
B
계단을 내려오다가 넘어졌어요.
Đang đi xuống cầu thang thì tôi bị trượt ngã
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
오늘 회사 동료하고 삼청동 카페에 갈 거예요.
Hôm nay tôi sẽ đi quán cà phê ở Samcheongdong với đồng nghiệp
B
B
네? 누구하고 갈 거라고요?
Hả? Bạn bảo đi với ai cơ á?
A
A
회사 동료하고 갈 거라고요.
Tôi bảo là đi với đồng nghiệp công ty
A
A
일기 예보에서 오늘 하루 종일 흐리고 비가 온다고 했어요.
Dự báo thời tiết bảo hôm nay cả ngày trời âm u và có mưa
B
B
흐리고 비가 온다고요? 날씨가 이렇게 좋은데요?
Bạn bảo trời âm u và mưa á? Thời tiết đang đẹp thế này cơ mà?
Đoạn 3
Hội thoại 3
Cho dù/Bất kể... thế nào đi nữa - 문법 아무리 A/V-아도/어도
A
A
이 책이 아무리 비싸도 꼭 사야 해요.
Cuốn sách này cho dù có đắt đến mấy đi nữa thì cũng nhất định phải mua
B
B
전공 책이니까 사야죠.
Sách chuyên ngành thì phải mua thôi
A
A
안경 찾았어요?
Tìm thấy kính chưa?
B
B
아니요, 아무리 찾아도 없어요.
Không, dù có tìm cỡ nào cũng không thấy
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
아키라 씨가 교통사고가 나서 학교에 못 온대요.
Nghe bảo Akira bị tai nạn giao thông nên không thể đến trường
B
B
저도 들었어요. 빨리 나아야 할 텐데요.
Tôi cũng nghe rồi. Mong là (Sẽ phải) cậu ấy nhanh khỏi bệnh
A
A
다음 학기에 장학금을 신청했다지요?
Nghe bảo bạn đã đăng ký xin học bổng kỳ sau à?
B
B
네, 장학금을 받아야 할 텐데요. 걱정이에요.
Vâng, mong là (sẽ phải) tôi nhận được học bổng. Lo quá
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 교통사고가 났다고요? với mẫu V-다(가).
교통사고가 났다고요?
Hội thoại 1
A
얼굴에 상처가 났네요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Mặt bạn bị thương kìa. Làm sao mà bị thương thế?
B
뛰어가다가 넘어졌어요.
Tôi đang chạy thì bị ngã
A
발목을 삐었나 봐요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Có vẻ bạn bị bong gân rồi. Làm sao mà bị thế?
B
계단을 내려오다가 넘어졌어요.
Đang đi xuống cầu thang thì tôi bị trượt ngã
Hội thoại 2
A
오늘 회사 동료하고 삼청동 카페에 갈 거예요.
Hôm nay tôi sẽ đi quán cà phê ở Samcheongdong với đồng nghiệp
B
네? 누구하고 갈 거라고요?
Hả? Bạn bảo đi với ai cơ á?
A
회사 동료하고 갈 거라고요.
Tôi bảo là đi với đồng nghiệp công ty
A
일기 예보에서 오늘 하루 종일 흐리고 비가 온다고 했어요.
Dự báo thời tiết bảo hôm nay cả ngày trời âm u và có mưa
B
흐리고 비가 온다고요? 날씨가 이렇게 좋은데요?
Bạn bảo trời âm u và mưa á? Thời tiết đang đẹp thế này cơ mà?
Hội thoại 3
Cho dù/Bất kể... thế nào đi nữa - 문법 아무리 A/V-아도/어도
A
이 책이 아무리 비싸도 꼭 사야 해요.
Cuốn sách này cho dù có đắt đến mấy đi nữa thì cũng nhất định phải mua
B
전공 책이니까 사야죠.
Sách chuyên ngành thì phải mua thôi
A
안경 찾았어요?
Tìm thấy kính chưa?
B
아니요, 아무리 찾아도 없어요.
Không, dù có tìm cỡ nào cũng không thấy
Hội thoại 4
A
아키라 씨가 교통사고가 나서 학교에 못 온대요.
Nghe bảo Akira bị tai nạn giao thông nên không thể đến trường
B
저도 들었어요. 빨리 나아야 할 텐데요.
Tôi cũng nghe rồi. Mong là (Sẽ phải) cậu ấy nhanh khỏi bệnh
A
다음 학기에 장학금을 신청했다지요?
Nghe bảo bạn đã đăng ký xin học bổng kỳ sau à?
B
네, 장학금을 받아야 할 텐데요. 걱정이에요.
Vâng, mong là (sẽ phải) tôi nhận được học bổng. Lo quá
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
얼굴에 상처가 났네요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Mặt bạn bị thương kìa. Làm sao mà bị thương thế?
뛰어가다가 넘어졌어요.
Tôi đang chạy thì bị ngã
발목을 삐었나 봐요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Có vẻ bạn bị bong gân rồi. Làm sao mà bị thế?
계단을 내려오다가 넘어졌어요.
Đang đi xuống cầu thang thì tôi bị trượt ngã
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 교통사고가 났다고요?.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
안전벨트를 매다
Thắt dây an toàn
과속을 하다
Lái xe quá tốc độ
제한 속도를 지키다
Tuân thủ tốc độ giới hạn
신호를 어기다
Vượt đèn đỏ/vi phạm tín hiệu
주위를 살피다
Quan sát xung quanh
음주 운전을 하다
Lái xe khi say rượu
얼굴에 상처가 났네요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Mặt bạn bị thương kìa. Làm sao mà bị thương thế?
뛰어가다가 넘어졌어요.
Tôi đang chạy thì bị ngã
발목을 삐었나 봐요. 어떻게 하다가 다쳤어요?
Có vẻ bạn bị bong gân rồi. Làm sao mà bị thế?
계단을 내려오다가 넘어졌어요.
Đang đi xuống cầu thang thì tôi bị trượt ngã
오늘 회사 동료하고 삼청동 카페에 갈 거예요.
Hôm nay tôi sẽ đi quán cà phê ở Samcheongdong với đồng nghiệp
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 교통사고가 났다고요?.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
안전벨트를 매다
Thắt dây an toàn
과속을 하다
Lái xe quá tốc độ
제한 속도를 지키다
Tuân thủ tốc độ giới hạn
신호를 어기다
Vượt đèn đỏ/vi phạm tín hiệu
주위를 살피다
Quan sát xung quanh
음주 운전을 하다
Lái xe khi say rượu
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 교통사고가 났다고요? với mẫu V-다(가).
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự