Workbook practice

5과 · 입어 보고 살걸 그랬어요

Biết thế tôi đã mặc thử rồi mới mua

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
치수
[치수] / cʰi.su
Kích cỡ (Size)
딱 맞다
[땅 맏따] / t͈aŋ mat.t͈a
Vừa vặn, vừa khít
꽉 끼다
[꽉 끼다] / k͈wak k͈i.da
Chật ních, bó sát
적당하다
[적땅하다] / c͈ʌk.t͈aŋ.ha.da
Phù hợp, vừa vặn
넉넉하다
[넝너카다] / nʌŋ.nʌ.kʰa.da
Rộng rãi, dư dả
헐렁하다
[헐렁하다] / hʌl.lʌŋ.ha.da
Lỏng lẻo, rộng thùng thình
소매
[소매] / so.mɛ
Tay áo
[품] / pʰum
Form áo, bề rộng áo
[통] / tʰoŋ
Ống (quần/tay áo)
[굽] / kup
Gót (giày)
Mẫu câu trọng tâm
V-(으)ㄹ까 말까 (하다)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ까 말까 하다. Thể hiện sự đắn đo, do dự, chưa thể đưa ra quyết định giữa việc thực hiện hay không thực hiện một hành động.
이번에 합격한 회사에 다닐 거예요? - 글쎄요, 월급이 생각보다 적어서 다닐까 말까 생각 중이에요
...Tớ ĐANG PHÂN VÂN CÓ NÊN ĐI LÀM HAY KHÔNG.
V-지 그래(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 지 그래요?. Dùng để khuyên nhủ, đề xuất hoặc gợi ý một cách nhẹ nhàng cho người nghe về một giải pháp tốt hơn (Sao cậu không làm V đi?). Đôi khi mang sắc thái hơi trách móc nhẹ (Sao lúc đó cậu không làm thế?).
약을 먹어도 감기가 낫지 않아요. - 그럼 병원에 한번 가 보지 그래요?
Vậy SAO CẬU KHÔNG THỬ ĐẾN bệnh viện xem sao?
V-(으)ㄹ걸 (그랬다)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + (으)ㄹ걸 (그랬다). Thể hiện sự hối hận, tiếc nuối về một việc LẼ RA NÊN LÀM trong quá khứ nhưng lại không làm. (Nếu hối hận vì việc LẼ RA KHÔNG NÊN LÀM: -지 말걸 그랬다).
바지가 너무 꽉 껴. 한 치수 큰 사이즈를 살걸 그랬어
Quần chật quá. BIẾT THẾ ĐÃ MUA size lớn hơn 1 cỡ.
N(이)라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Danh từ + (이)라도. Giống với (이)나, nó đưa ra một lựa chọn thay thế khi không có lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên (이)라도 mang sắc thái khao khát, hy vọng mạnh hơn hoặc dùng để đưa ra gợi ý nhượng bộ (Dù chỉ là cái này cũng được). --
손님, 죄송합니다. 환불은 안 되는데요. - 그럼 교환이라도 해 주세요
...Vậy ĐỔI TẠM CŨNG ĐƯỢC, hãy đổi cho tôi.
V-지그래(요)?
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 지그래(요). Sao bạn không (thử làm V) nhỉ? / Bạn (làm V) xem sao.
바지가 너무 꽉 끼면 한 치수 큰 걸로 교환하지그래요?
Quần chật quá thì sao cậu không đổi size lớn hơn 1 số nhỉ?
V-았/었다가
Diễn tả việc một hành động đã được thực hiện xong, nhưng sau đó chủ thể lại thực hiện một hành động khác ngược lại hoặc thay đổi trạng thái. Chủ ngữ của 2 vế phải giống nhau.
공기가 안 좋아서 창문을 열었다가 닫았어요.
Vì không khí không tốt nên tôi đã mở cửa sổ ra rồi lại đóng vào
A/V-(으)ㄴ/는데도, N인데도
Diễn tả kết quả ở vế sau xảy ra hoàn toàn trái ngược với hoàn cảnh, điều kiện ở vế trước. Có thể thêm từ "불구하고" thành -(으)ㄴ/는데도 불구하고 để nhấn mạnh sự bất chấp hoàn cảnh.
A/V-더니
Dùng khi người nói kể lại một sự việc, sự thay đổi mà họ đã TRỰC TIẾP chứng kiến hoặc trải nghiệm trong quá khứ, dẫn đến một kết quả hoặc trạng thái đối lập ở hiện tại.
어제까지는 눈이 오더니 오늘은 날씨가 맑네요.
Đến hôm qua tuyết vẫn còn rơi thế mà hôm nay thời tiết lại trong xanh nhỉ
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
이번에 합격한 회사에 다닐 거예요?
Bạn sẽ làm việc ở công ty trúng tuyển đợt này chứ?
B
B
글쎄요, 월급이 생각보다 적어서 다닐까 말까 생각 중이에요.
Chưa biết nữa, lương thấp hơn tôi nghĩ nên tôi đang suy nghĩ không biết có nên đi làm hay không
A
A
오늘 저녁에도 한강공원에서 운동할 거지요? 같이 할래요?
Tối nay bạn cũng tập thể dục ở công viên sông Hàn chứ? Đi cùng nhé?
B
B
글쎄요, 감기 기운이 있어서 갈까 말까 해요.
Chưa biết nữa, tôi đang bị cảm nên chưa biết có nên đi hay không
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
약을 먹어도 감기가 낫지 않아요.
Uống thuốc rồi mà vẫn không khỏi cảm
B
B
그럼 병원에 한번 가 보지그래요?
Vậy sao bạn không thử đi bệnh viện một lần xem sao?
A
A
카메라를 사야 하는데 어디에 가면 싸게 살 수 있을까요?
Tôi phải mua máy ảnh, đi đâu thì mua được giá rẻ nhỉ?
B
B
백화점은 비싸니까 인터넷에서 사지그래요?
Trung tâm thương mại đắt lắm, sao bạn không mua trên mạng nhỉ?
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
바지가 너무 꽉 껴요.
Quần chật quá
B
B
한 치수 큰 사이즈를 살걸 그랬어요.
Biết thế (đáng lẽ ra) tôi nên mua cỡ lớn hơn 1 size
A
A
발이 불편해서 잘 못 걷겠어요.
Chân khó chịu quá tôi không đi bộ được
B
B
굽이 낮은 구두를 신을걸 그랬어요.
Đáng lẽ ra tôi nên đi giày gót thấp
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
손님, 죄송합니다. 환불은 안 되는데요.
Thưa quý khách, xin lỗi ạ. Chúng tôi không thể hoàn tiền
B
B
그럼 교환이라도 해 주세요.
Vậy thì ít nhất cũng cho tôi đổi hàng đi
A
A
날씨가 덥지요? 모자는 없고 양산만 있는데 어떡하죠?
Trời nóng nhỉ? Không có mũ mà chỉ có ô che nắng thôi thì làm thế nào?
B
B
양산이라도 빌려주세요.
Hãy cho tôi mượn ô cũng được
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 입어 보고 살걸 그랬어요 với mẫu V-(으)ㄹ까 말까 (하다).
입어 보고 살걸 그랬어요
Hội thoại 1
A
이번에 합격한 회사에 다닐 거예요?
Bạn sẽ làm việc ở công ty trúng tuyển đợt này chứ?
B
글쎄요, 월급이 생각보다 적어서 다닐까 말까 생각 중이에요.
Chưa biết nữa, lương thấp hơn tôi nghĩ nên tôi đang suy nghĩ không biết có nên đi làm hay không
A
오늘 저녁에도 한강공원에서 운동할 거지요? 같이 할래요?
Tối nay bạn cũng tập thể dục ở công viên sông Hàn chứ? Đi cùng nhé?
B
글쎄요, 감기 기운이 있어서 갈까 말까 해요.
Chưa biết nữa, tôi đang bị cảm nên chưa biết có nên đi hay không
Hội thoại 2
A
약을 먹어도 감기가 낫지 않아요.
Uống thuốc rồi mà vẫn không khỏi cảm
B
그럼 병원에 한번 가 보지그래요?
Vậy sao bạn không thử đi bệnh viện một lần xem sao?
A
카메라를 사야 하는데 어디에 가면 싸게 살 수 있을까요?
Tôi phải mua máy ảnh, đi đâu thì mua được giá rẻ nhỉ?
B
백화점은 비싸니까 인터넷에서 사지그래요?
Trung tâm thương mại đắt lắm, sao bạn không mua trên mạng nhỉ?
Hội thoại 3
A
바지가 너무 꽉 껴요.
Quần chật quá
B
한 치수 큰 사이즈를 살걸 그랬어요.
Biết thế (đáng lẽ ra) tôi nên mua cỡ lớn hơn 1 size
A
발이 불편해서 잘 못 걷겠어요.
Chân khó chịu quá tôi không đi bộ được
B
굽이 낮은 구두를 신을걸 그랬어요.
Đáng lẽ ra tôi nên đi giày gót thấp
Hội thoại 4
A
손님, 죄송합니다. 환불은 안 되는데요.
Thưa quý khách, xin lỗi ạ. Chúng tôi không thể hoàn tiền
B
그럼 교환이라도 해 주세요.
Vậy thì ít nhất cũng cho tôi đổi hàng đi
A
날씨가 덥지요? 모자는 없고 양산만 있는데 어떡하죠?
Trời nóng nhỉ? Không có mũ mà chỉ có ô che nắng thôi thì làm thế nào?
B
양산이라도 빌려주세요.
Hãy cho tôi mượn ô cũng được
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
이번에 합격한 회사에 다닐 거예요?
Bạn sẽ làm việc ở công ty trúng tuyển đợt này chứ?
글쎄요, 월급이 생각보다 적어서 다닐까 말까 생각 중이에요.
Chưa biết nữa, lương thấp hơn tôi nghĩ nên tôi đang suy nghĩ không biết có nên đi làm hay không
오늘 저녁에도 한강공원에서 운동할 거지요? 같이 할래요?
Tối nay bạn cũng tập thể dục ở công viên sông Hàn chứ? Đi cùng nhé?
글쎄요, 감기 기운이 있어서 갈까 말까 해요.
Chưa biết nữa, tôi đang bị cảm nên chưa biết có nên đi hay không
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 입어 보고 살걸 그랬어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
치수
Kích cỡ (Size)
딱 맞다
Vừa vặn, vừa khít
꽉 끼다
Chật ních, bó sát
적당하다
Phù hợp, vừa vặn
넉넉하다
Rộng rãi, dư dả
헐렁하다
Lỏng lẻo, rộng thùng thình
이번에 합격한 회사에 다닐 거예요?
Bạn sẽ làm việc ở công ty trúng tuyển đợt này chứ?
글쎄요, 월급이 생각보다 적어서 다닐까 말까 생각 중이에요.
Chưa biết nữa, lương thấp hơn tôi nghĩ nên tôi đang suy nghĩ không biết có nên đi làm hay không
오늘 저녁에도 한강공원에서 운동할 거지요? 같이 할래요?
Tối nay bạn cũng tập thể dục ở công viên sông Hàn chứ? Đi cùng nhé?
글쎄요, 감기 기운이 있어서 갈까 말까 해요.
Chưa biết nữa, tôi đang bị cảm nên chưa biết có nên đi hay không
약을 먹어도 감기가 낫지 않아요.
Uống thuốc rồi mà vẫn không khỏi cảm
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 입어 보고 살걸 그랬어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
치수
Kích cỡ (Size)
딱 맞다
Vừa vặn, vừa khít
꽉 끼다
Chật ních, bó sát
적당하다
Phù hợp, vừa vặn
넉넉하다
Rộng rãi, dư dả
헐렁하다
Lỏng lẻo, rộng thùng thình
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 입어 보고 살걸 그랬어요 với mẫu V-(으)ㄹ까 말까 (하다).
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự