Workbook practice

4과 · 먹어 보니까 맛있던데요

Tôi ăn thử rồi, thấy ngon lắm đấy

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
쇠고기
[쇠고기/쉐고기] / swe.go.gi
Thịt bò
간장
[간장] / kan.dʑaŋ
Nước tương (Xì dầu)
설탕
[설탕] / sʌl.tʰaŋ
Đường
[파] / pʰa
Hành lá
마늘
[마늘] / ma.nɯl
Tỏi
깨소금
[깨소금] / k͈ɛ.so.gɯm
Muối vừng, muối mè
참기름
[참기름] / cʰam.gi.ɾɯm
Dầu mè
후추
[후추] / hu.cʰu
Hạt tiêu
고추장
[고추장] / ko.cʰu.dʑaŋ
Tương ớt
밀가루
[밀가루] / mil.ga.ɾu
Bột mì
Mẫu câu trọng tâm
A-(으)ㄴ가 보다, V-나 보다, N인가 보다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để đưa ra suy đoán của người nói dựa trên một căn cứ, bối cảnh hoặc sự việc vừa nhìn thấy/nghe thấy trực tiếp. (Khác với -(으)ㄹ 것 같다 là suy đoán chủ quan vô căn cứ).
민수 씨가 오늘도 학교에 안 왔네요. - 네, 많이 아픈가 봐요 (아프다)
Vâng, có vẻ cậu ấy ốm nặng.
N(이)나
Cấu trúc & Ý nghĩa: Gắn sau danh từ. Thể hiện việc lựa chọn một phương án không phải là tốt nhất/yêu thích nhất, mà chỉ là phương án "tạm chấp nhận được" trong hoàn cảnh đó (Không có A thì hay là chọn tạm B đi).
벌써 1시네요. 같이 점심 먹으러 가요. - 전 바빠서 빵이나 사 먹으려고 해요
Tớ bận nên ĐỊNH MUA TẠM bánh mì ăn vậy.
V-아/어 보니(까)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 보니(까). Biểu thị việc người nói đã trực tiếp trải nghiệm/thử làm một hành động nào đó, và VẾ SAU là kết quả, cảm nhận hoặc sự thật mới được phát hiện ra.
파전을 먹어 보니까 어땠어요? - 고소하고 맛있었어요
ĂN THỬ bánh hành RỒI THẤY thế nào? - Thấy bùi và ngon lắm.
A/V-던데(요)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 던데요. Dùng để hồi tưởng và truyền đạt lại cho người nghe một sự thật, một cảm nhận mà người nói đã trực tiếp chứng kiến hoặc trải nghiệm trong quá khứ. Mang sắc thái cảm thán nhẹ hoặc phản bác nhẹ. --
여행 잘 다녀오셨어요? - 네, 한라산 경치가 정말 아름답던데요
Vâng, TÔI THẤY cảnh sắc núi Halla đẹp tuyệt vời luôn.
V-아/어 있다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 아/어 있다. Đang (ở trạng thái)...
교실 문이 열려 있어요
Cửa phòng học ĐANG được mở.
V-게 되다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 게 되다. Được / Bị / Trở nên / Dẫn đến việc...
다음 달에 한국 회사에 취직하게 되었어요
Tôi ĐÃ ĐƯỢC nhận vào công ty Hàn Quốc vào tháng sau.
A/V-(으)ㄹ 텐데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 텐데. Chắc là... vậy mà / Đáng lẽ ra...
많이 피곤하실 텐데 일찍 쉬세요
Chắc là ngài mệt lắm, hãy nghỉ ngơi sớm đi.
A/V-(으)ㄹ 테니까
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 테니까. Vì chắc là... nên hãy / Vì tôi sẽ... nên hãy... --
제가 청소할 테니까 좀 쉬세요
Tôi sẽ dọn dẹp nên bạn hãy nghỉ ngơi đi.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
민수 씨가 오늘도 학교에 안 왔네요.
Hôm nay Min-su lại không đến trường rồi
B
B
네, 많이 아픈가 봐요.
Vâng, có vẻ như cậu ấy bị ốm nặng
A
A
샤오밍 씨가 오늘 아주 멋있게 입고 왔네요.
Hôm nay Xiaoming mặc đồ rất bảnh bao đến
B
B
네, 소개팅이 있나 봐요.
Vâng, chắc là (có vẻ) cậu ấy có buổi xem mắt
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
벌써 1시네요. 같이 점심 먹으러 가요.
Đã 1 giờ rồi. Cùng đi ăn trưa thôi
B
B
전 바빠서 빵이나 사 먹으려고 해요.
Tôi bận nên định mua bánh mì hay gì đó ăn thôi
A
A
오후에 뭐 할 거예요?
Buổi chiều bạn sẽ làm gì?
B
B
심심해서 영화나 볼까 해요.
Chán quá nên tôi định đi xem phim hay gì đó
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
파전을 먹어 보니까 어땠어요?
Ăn thử bánh xèo hành thì bạn thấy thế nào?
B
B
고소하고 맛있었어요.
Nó ngậy và ngon lắm
A
A
어제 소개 받은 사람이 어땠어요?
Người được giới thiệu hôm qua thế nào?
B
B
만나 보니까 마음에 들어요.
Gặp rồi mới thấy ưng ý
Đoạn 4
Hội thoại 4
A
A
여행 잘 다녀오셨어요?
Bạn đi du lịch vui chứ?
B
B
네, 한라산 경치가 정말 아름답던데요.
Vâng, (tôi thấy) cảnh sắc núi Hallasan thực sự rất đẹp đấy
A
A
내가 소개해 준 남자를 만나 보니 어땠어요?
Bạn gặp chàng trai tôi giới thiệu thì thấy sao?
B
B
성격도 좋고 멋있던데요.
Tính cách vừa tốt lại vừa bảnh đấy
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 먹어 보니까 맛있던데요 với mẫu A-(으)ㄴ가 보다, V-나 보다, N인가 보다.
먹어 보니까 맛있던데요
Hội thoại 1
A
민수 씨가 오늘도 학교에 안 왔네요.
Hôm nay Min-su lại không đến trường rồi
B
네, 많이 아픈가 봐요.
Vâng, có vẻ như cậu ấy bị ốm nặng
A
샤오밍 씨가 오늘 아주 멋있게 입고 왔네요.
Hôm nay Xiaoming mặc đồ rất bảnh bao đến
B
네, 소개팅이 있나 봐요.
Vâng, chắc là (có vẻ) cậu ấy có buổi xem mắt
Hội thoại 2
A
벌써 1시네요. 같이 점심 먹으러 가요.
Đã 1 giờ rồi. Cùng đi ăn trưa thôi
B
전 바빠서 빵이나 사 먹으려고 해요.
Tôi bận nên định mua bánh mì hay gì đó ăn thôi
A
오후에 뭐 할 거예요?
Buổi chiều bạn sẽ làm gì?
B
심심해서 영화나 볼까 해요.
Chán quá nên tôi định đi xem phim hay gì đó
Hội thoại 3
A
파전을 먹어 보니까 어땠어요?
Ăn thử bánh xèo hành thì bạn thấy thế nào?
B
고소하고 맛있었어요.
Nó ngậy và ngon lắm
A
어제 소개 받은 사람이 어땠어요?
Người được giới thiệu hôm qua thế nào?
B
만나 보니까 마음에 들어요.
Gặp rồi mới thấy ưng ý
Hội thoại 4
A
여행 잘 다녀오셨어요?
Bạn đi du lịch vui chứ?
B
네, 한라산 경치가 정말 아름답던데요.
Vâng, (tôi thấy) cảnh sắc núi Hallasan thực sự rất đẹp đấy
A
내가 소개해 준 남자를 만나 보니 어땠어요?
Bạn gặp chàng trai tôi giới thiệu thì thấy sao?
B
성격도 좋고 멋있던데요.
Tính cách vừa tốt lại vừa bảnh đấy
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
민수 씨가 오늘도 학교에 안 왔네요.
Hôm nay Min-su lại không đến trường rồi
네, 많이 아픈가 봐요.
Vâng, có vẻ như cậu ấy bị ốm nặng
샤오밍 씨가 오늘 아주 멋있게 입고 왔네요.
Hôm nay Xiaoming mặc đồ rất bảnh bao đến
네, 소개팅이 있나 봐요.
Vâng, chắc là (có vẻ) cậu ấy có buổi xem mắt
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 먹어 보니까 맛있던데요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
쇠고기
Thịt bò
간장
Nước tương (Xì dầu)
설탕
Đường
Hành lá
마늘
Tỏi
깨소금
Muối vừng, muối mè
민수 씨가 오늘도 학교에 안 왔네요.
Hôm nay Min-su lại không đến trường rồi
네, 많이 아픈가 봐요.
Vâng, có vẻ như cậu ấy bị ốm nặng
샤오밍 씨가 오늘 아주 멋있게 입고 왔네요.
Hôm nay Xiaoming mặc đồ rất bảnh bao đến
네, 소개팅이 있나 봐요.
Vâng, chắc là (có vẻ) cậu ấy có buổi xem mắt
벌써 1시네요. 같이 점심 먹으러 가요.
Đã 1 giờ rồi. Cùng đi ăn trưa thôi
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 먹어 보니까 맛있던데요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
쇠고기
Thịt bò
간장
Nước tương (Xì dầu)
설탕
Đường
Hành lá
마늘
Tỏi
깨소금
Muối vừng, muối mè
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 먹어 보니까 맛있던데요 với mẫu A-(으)ㄴ가 보다, V-나 보다, N인가 보다.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự