Workbook practice

3과 · 비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요

Tôi đã không biết là mưa sẽ rơi nhiều đến vậy

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
소나기가 오다
[소나기가 오다] / so.na.gi.ga o.da
Mưa rào
폭우가 내리다
[포구가 내리다] / pʰo.gu.ga nɛ.ɾi.da
Mưa to, mưa lớn
폭설이 내리다
[폭써리 내리다] / pʰok.s͈ʌ.ɾi nɛ.ɾi.da
Tuyết rơi dày đặc
태풍이 오다
[태풍이 오다] / tʰɛ.pʰu.ŋi o.da
Bão đến
홍수가 나다
[홍수가 나다] / hoŋ.su.ga na.da
Xảy ra lũ lụt
가뭄이 들다
[가무미 들다] / ka.mu.mi tɯl.da
Xảy ra hạn hán
안개가 끼다
[안개가 끼다] / an.gɛ.ga k͈i.da
Sương mù giăng
번개가 치다
[번개가 치다] / pʌn.gɛ.ga cʰi.da
Chớp lóe
천둥이 치다
[천둥이 치다] / cʰʌn.du.ŋi cʰi.da
Sấm chớp
일기 예보
[일기 예보] / il.gi je.bo
Dự báo thời tiết
Mẫu câu trọng tâm
A/V-(으)ㄹ 텐데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 텐데. Kết hợp giữa sự phỏng đoán -(으)ㄹ 터이다 (chắc là sẽ) và -(으)ㄴ데 (bối cảnh). Nghĩa là: "Chắc là sẽ V đấy, vì vậy nên...".
배고플 텐데 먼저 드세요
CHẮC LÀ ĐÓI ĐẤY NÊN cậu hãy ăn trước đi.
A-(으)냐고 하다[묻다], V-느냐고 하다, N(이)냐고 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để tường thuật lại một câu hỏi của ai đó (Hỏi tôi/ai đó rằng...).
어머니께 무슨 음식을 만드시냐고 여쭤 봤어요 (만들다 -> 만드시냐고)
Tôi ĐÃ HỎI MẸ RẰNG mẹ đang làm món gì.
A/V-(으)ㄹ 줄 몰랐다 [알았다]
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + (으)ㄹ 줄 몰랐다. Thể hiện sự ngạc nhiên vì thực tế xảy ra trái ngược hoàn toàn với suy nghĩ ban đầu của người nói (Tôi đã không ngờ là / Tôi đã không biết là sẽ V/A đến thế). (Ngược lại: -(으)ㄹ 줄 알았다 = Tưởng là sẽ...).
매운탕 맛이 어때요? 꽤 맵지요? - 네, 매운탕이 이렇게 매울 줄 몰랐어요
Vâng, TÔI KHÔNG NGỜ LÀ lẩu cá cay lại cay đến thế.
V-자고 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tường thuật lại lời đề nghị, rủ rê của người khác (Rủ là hãy cùng làm V). --
유리 씨가 내일 바쁘니까 내일 만나자고 했어요
Yuri bảo mai bận nên RỦ LÀ MAI HÃY GẶP NHAU.
A-(으)ㄴ 편이다 / V-는 편이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Tính từ + (으)ㄴ 편이다 / Động từ + 는 편이다. Khá là... / Thuộc diện... / Vào loại...
저는 키가 큰 편이에요
Tôi thuộc diện cao.
A-(으)ㄴ지 / V-는지 알다/모르다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Biết / Không biết rằng... (Có... hay không)
그 사람이 어디에 사는지 아세요?
Bạn có biết người đó sống ở đâu không?
A/V-거든요
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 거든요. Vì... đấy / Bạn biết không, ý là...
A: 왜 안 먹어요? / B: 제가 매운 음식을 못 먹거든요
A: Sao cậu không ăn? / B: Tại tôi không ăn được cay đấy.
A-(으)ㄴ 데 / V-는 데
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 는/은 데(에). Trong việc... / Cho việc... --
이 약은 감기 낫는 데 좋아요
Loại thuốc này rất tốt trong việc chữa cảm.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
A
A
우산을 안 가져왔어요. 비가 올 텐데 어떡하죠?
Tôi không mang ô. Chắc là trời sẽ mưa mất, làm sao đây?
B
B
제 우산을 같이 써요.
Hãy dùng chung ô với tôi
A
A
지금 차가 많이 막혀서 좀 늦을 것 같아요.
Bây giờ tắc đường quá nên chắc tôi sẽ đến muộn một chút
B
B
영화가 곧 시작할 텐데 어떡하죠?
Phim chắc sắp bắt đầu rồi, tính sao đây?
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
비가 와도 야외 공연을 할까요?
Dù trời mưa liệu họ vẫn biểu diễn ngoài trời chứ?
B
B
글쎄요. 직원한테 비가 와도 야외 공연을 하느냐고 물어보세요.
Khó nói nhỉ. Bạn hãy hỏi nhân viên xem trời mưa họ có biểu diễn không
A
A
한국에 왔을 때 한국 사람이 무슨 질문을 많이 했어요?
Khi đến Hàn Quốc, người Hàn đã hỏi bạn câu gì nhiều nhất?
B
B
어느 나라에서 왔느냐고 물었어요.
Họ hỏi tôi đến từ nước nào
Đoạn 3
Hội thoại 3
A
A
매운탕 맛이 어때요? 꽤 맵지요?
Vị canh hải sản cay thế nào? Khá cay phải không?
B
B
네, 매운탕이 이렇게 매울 줄 몰랐어요.
Vâng, tôi đã không nghĩ là nó lại cay thế này
A
A
서울의 거리가 어때요? 좀 복잡하죠?
Đường phố Seoul thế nào? Hơi phức tạp đúng không?
B
B
네, 이렇게 복잡할 줄 몰랐어요.
Vâng, tôi không ngờ là nó lại phức tạp như vậy
Đoạn 4
Hội thoại 4
Truyền đạt lại lời rủ rê/đề nghị - 문법 V-자고 하다
A
A
오늘 유리 씨 안 만나요?
Hôm nay bạn không gặp Yuri à?
B
B
유리 씨가 오늘은 바쁘니까 내일 만나자고 했어요.
Yuri bảo hôm nay bận nên cô ấy đã rủ ngày mai gặp
A
A
갑자기 고향에는 왜 가요?
Sao tự dưng bạn lại về quê?
B
B
어머니가 집에 와서 같이 이야기 좀 하자고 하셨어요.
Mẹ bảo tôi về nhà rồi bà đề nghị cùng nói chuyện một chút
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요 với mẫu A/V-(으)ㄹ 텐데.
비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요
Hội thoại 1
A
우산을 안 가져왔어요. 비가 올 텐데 어떡하죠?
Tôi không mang ô. Chắc là trời sẽ mưa mất, làm sao đây?
B
제 우산을 같이 써요.
Hãy dùng chung ô với tôi
A
지금 차가 많이 막혀서 좀 늦을 것 같아요.
Bây giờ tắc đường quá nên chắc tôi sẽ đến muộn một chút
B
영화가 곧 시작할 텐데 어떡하죠?
Phim chắc sắp bắt đầu rồi, tính sao đây?
Hội thoại 2
A
비가 와도 야외 공연을 할까요?
Dù trời mưa liệu họ vẫn biểu diễn ngoài trời chứ?
B
글쎄요. 직원한테 비가 와도 야외 공연을 하느냐고 물어보세요.
Khó nói nhỉ. Bạn hãy hỏi nhân viên xem trời mưa họ có biểu diễn không
A
한국에 왔을 때 한국 사람이 무슨 질문을 많이 했어요?
Khi đến Hàn Quốc, người Hàn đã hỏi bạn câu gì nhiều nhất?
B
어느 나라에서 왔느냐고 물었어요.
Họ hỏi tôi đến từ nước nào
Hội thoại 3
A
매운탕 맛이 어때요? 꽤 맵지요?
Vị canh hải sản cay thế nào? Khá cay phải không?
B
네, 매운탕이 이렇게 매울 줄 몰랐어요.
Vâng, tôi đã không nghĩ là nó lại cay thế này
A
서울의 거리가 어때요? 좀 복잡하죠?
Đường phố Seoul thế nào? Hơi phức tạp đúng không?
B
네, 이렇게 복잡할 줄 몰랐어요.
Vâng, tôi không ngờ là nó lại phức tạp như vậy
Hội thoại 4
Truyền đạt lại lời rủ rê/đề nghị - 문법 V-자고 하다
A
오늘 유리 씨 안 만나요?
Hôm nay bạn không gặp Yuri à?
B
유리 씨가 오늘은 바쁘니까 내일 만나자고 했어요.
Yuri bảo hôm nay bận nên cô ấy đã rủ ngày mai gặp
A
갑자기 고향에는 왜 가요?
Sao tự dưng bạn lại về quê?
B
어머니가 집에 와서 같이 이야기 좀 하자고 하셨어요.
Mẹ bảo tôi về nhà rồi bà đề nghị cùng nói chuyện một chút
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
우산을 안 가져왔어요. 비가 올 텐데 어떡하죠?
Tôi không mang ô. Chắc là trời sẽ mưa mất, làm sao đây?
제 우산을 같이 써요.
Hãy dùng chung ô với tôi
지금 차가 많이 막혀서 좀 늦을 것 같아요.
Bây giờ tắc đường quá nên chắc tôi sẽ đến muộn một chút
영화가 곧 시작할 텐데 어떡하죠?
Phim chắc sắp bắt đầu rồi, tính sao đây?
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
소나기가 오다
Mưa rào
폭우가 내리다
Mưa to, mưa lớn
폭설이 내리다
Tuyết rơi dày đặc
태풍이 오다
Bão đến
홍수가 나다
Xảy ra lũ lụt
가뭄이 들다
Xảy ra hạn hán
우산을 안 가져왔어요. 비가 올 텐데 어떡하죠?
Tôi không mang ô. Chắc là trời sẽ mưa mất, làm sao đây?
제 우산을 같이 써요.
Hãy dùng chung ô với tôi
지금 차가 많이 막혀서 좀 늦을 것 같아요.
Bây giờ tắc đường quá nên chắc tôi sẽ đến muộn một chút
영화가 곧 시작할 텐데 어떡하죠?
Phim chắc sắp bắt đầu rồi, tính sao đây?
비가 와도 야외 공연을 할까요?
Dù trời mưa liệu họ vẫn biểu diễn ngoài trời chứ?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
소나기가 오다
Mưa rào
폭우가 내리다
Mưa to, mưa lớn
폭설이 내리다
Tuyết rơi dày đặc
태풍이 오다
Bão đến
홍수가 나다
Xảy ra lũ lụt
가뭄이 들다
Xảy ra hạn hán
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 비가 이렇게 많이 올 줄 몰랐어요 với mẫu A/V-(으)ㄹ 텐데.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự