Workbook practice

7과 · 껐다가 다시 켜 보세요

Hãy thử tắt đi rồi bật lại xem

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
고장
[고장] / ko.dʑaŋ
Sự hỏng hóc
수리
[수리] / su.ɾi
Sự sửa chữa
탈수가 안 되다
[탈쑤가 안 되다] / tʰal.s͈u.ga an dwe.da
Không vắt được (máy giặt)
이상한 소리가 나다
[이상한 소리가 나다] / i.saŋ.han so.ɾi.ga na.da
Phát ra tiếng động lạ
전화가 끊기다
[전화가 끈키다] / c͈ʌn.hwa.ga k͈ɯn.kʰi.da
Điện thoại bị ngắt/rớt mạng
채소가 얼다
[채소가 얼다] / cʰɛ.so.ga ʌl.da
Rau củ bị đóng băng/đông đá
온도 조절이 안 되다
[온도 조저리 안 되다] / on.do c͈o.dʑʌ.ɾi an dwe.da
Không điều chỉnh được nhiệt độ
화면이 안 나오다
[화며니 안 나오다] / hwa.mjʌ.ni an na.o.da
Màn hình không lên/không hiển thị
액정이 나가다
[액쩡이 나가다] / ɛk.c͈ʌ.ŋi na.ga.da
Màn hình bị vỡ/hỏng
종이가 걸리다
[종이가 걸리다] / c͈o.ŋi.ga kʌl.li.da
Bị kẹt giấy
Mẫu câu trọng tâm
V-았다가/었다가
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 았다가/었다가. Diễn tả một hành động ở vế trước ĐÃ HOÀN TẤT, sau đó người nói thực hiện một hành động khác (thường mang tính chất ngược lại hoặc mang tính hệ quả nối tiếp).
불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요
Tôi ĐÃ TẮT điện ĐI RỒI nhưng phòng tối quá nên lại bật lên.
A-(으)ㄴ데도, V-는데도, N인데도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Diễn tả kết quả ở vế sau xảy ra trái ngược hoàn toàn với bối cảnh, sự mong đợi ở vế trước (Mặc dù... nhưng vẫn...).
김치가 매운데도 아이가 잘 먹어요
MẶC DÙ kim chi CAY NHƯNG đứa bé vẫn ăn rất giỏi.
A/V-더니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Người nói nhớ lại một sự thật, một trải nghiệm đã trực tiếp chứng kiến trong quá khứ, và dùng nó làm bối cảnh/nguyên nhân cho sự thay đổi ở hiện tại. (Hồi đó thấy thế này... thế mà bây giờ lại...).
엄마가 있을 때는 아이가 웃더니 엄마가 나가니까 울어요
LÚC NÃY THẤY có mẹ thì bé CƯỜI, THẾ MÀ mẹ ra ngoài là khóc ngay.
V-도록 하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 도록 하다. Khi dùng với người khác (dạng mệnh lệnh 도록 하세요), nó mang ý nghĩa khuyên bảo, chỉ thị một cách dứt khoát nhưng lịch sự. Khi dùng cho bản thân (dạng 도록 하겠습니다), nó mang ý nghĩa hứa hẹn, quyết tâm. --
모임에 늦어서 죄송합니다. - 다음부터는 늦지 않도록 하세요
Xin lỗi vì đến muộn. - Lần sau HÃY CHÚ Ý ĐỪNG đi muộn nữa nhé.
N을/를 위해(서), V-기 위해(서)
Dùng để chỉ mục đích hoặc lợi ích của một hành động ở vế sau. Nếu đi với Danh từ thì dùng 을/를 위해(서), đi với Động từ thì dùng 기 위해(서).
V-아지다/어지다
Ở sơ cấp bạn đã học A-아/어지다 (Trở nên... - dùng cho tính từ). Ở bài này, cấu trúc được gắn vào Động từ để tạo thành thể bị động
chủ thể bị tác động hoặc được hoàn thành bởi một yếu tố khác
A-(으)ㄴ 데도 불구하고, V-는데도 불구하고, N인데도 불구하고
Đây là dạng nhấn mạnh của cấu trúc -(으)ㄴ/는데도 ở bài 7. Nó diễn tả việc kết quả ở vế sau xảy ra bất chấp hoàn cảnh, khó khăn ở vế trước.
N에 대해(서), N에 대한 N
Dùng để chỉ đối tượng hoặc chủ đề của hành động (như nói chuyện, suy nghĩ, nghiên cứu VỀ cái gì đó). 에 대해서 bổ nghĩa cho động từ phía sau, còn 에 대한 bổ nghĩa cho danh từ đi ngay sau nó.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Hành động bị đảo ngược - 문법 V-았다가/었다가
A
A
왜 불을 안 껐어요?
Sao bạn không tắt điện?
B
B
불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요.
Tôi đã tắt rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A
A
왜 친구 집에 안 갔어요?
Sao bạn không đến nhà bạn?
B
B
친구 집에 갔다가 친구가 없어서 다시 왔어요.
Tôi đã đến rồi nhưng bạn không có nhà nên lại quay về
Đoạn 2
Hội thoại 2
A
A
김치가 매워서 아이가 잘 못 먹지요?
Kimchi cay nên bé không ăn được nhỉ?
B
B
아뇨, 김치가 매운데도 아이가 잘 먹어요.
Không đâu, mặc dù kimchi cay nhưng bé vẫn ăn rất tốt
A
A
공부를 많이 했으니까 시험을 잘 봤지요?
Học bài nhiều rồi nên bạn làm bài thi tốt chứ?
B
B
아뇨, 공부를 많이 했는데도 시험을 잘 못 봤어요.
Không, mặc dù đã học rất nhiều nhưng tôi vẫn không làm được bài
Đoạn 3
Hội thoại 3
Quan sát thấy sự thay đổi - 문법 A/V-더니
A
A
동생이 시험 때는 열심히 공부하더니 시험이 끝나니까 공부를 안 해요.
Em tớ lúc thi thì thấy học chăm lắm thế mà thi xong lại chẳng học gì cả
B
B
시험이 끝났으니까 놀고 싶겠죠.
Thi xong rồi nên chắc nó muốn chơi đấy
A
A
백화점 세일 때는 물건값이 싸더니 세일이 끝나니까 값이 올랐어요.
Lúc trung tâm thương mại giảm giá thấy đồ rẻ vậy mà hết giảm giá cái là giá tăng ngay
B
B
세일 때는 원래 그러니까요.
Lúc giảm giá thì vốn dĩ là vậy mà
Đoạn 4
Hội thoại 4
Yêu cầu/Bảo đảm làm gì - 문법 V-도록 하다
A
A
모임에 늦어서 죄송합니다.
Xin lỗi vì tôi đến buổi họp muộn
B
B
다음부터는 늦지 않도록 하세요.
Từ lần sau hãy bảo đảm / chú ý không đến muộn nhé
A
A
한국어를 빨리 배우려면 어떻게 해야 해요?
Muốn học tiếng Hàn nhanh thì phải làm thế nào?
B
B
매일 한국어로 이야기하도록 하세요.
Hãy chắc chắn rằng / cố gắng nói chuyện bằng tiếng Hàn mỗi ngày
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 껐다가 다시 켜 보세요 với mẫu V-았다가/었다가.
껐다가 다시 켜 보세요
Hội thoại 1
Hành động bị đảo ngược - 문법 V-았다가/었다가
A
왜 불을 안 껐어요?
Sao bạn không tắt điện?
B
불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요.
Tôi đã tắt rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
A
왜 친구 집에 안 갔어요?
Sao bạn không đến nhà bạn?
B
친구 집에 갔다가 친구가 없어서 다시 왔어요.
Tôi đã đến rồi nhưng bạn không có nhà nên lại quay về
Hội thoại 2
A
김치가 매워서 아이가 잘 못 먹지요?
Kimchi cay nên bé không ăn được nhỉ?
B
아뇨, 김치가 매운데도 아이가 잘 먹어요.
Không đâu, mặc dù kimchi cay nhưng bé vẫn ăn rất tốt
A
공부를 많이 했으니까 시험을 잘 봤지요?
Học bài nhiều rồi nên bạn làm bài thi tốt chứ?
B
아뇨, 공부를 많이 했는데도 시험을 잘 못 봤어요.
Không, mặc dù đã học rất nhiều nhưng tôi vẫn không làm được bài
Hội thoại 3
Quan sát thấy sự thay đổi - 문법 A/V-더니
A
동생이 시험 때는 열심히 공부하더니 시험이 끝나니까 공부를 안 해요.
Em tớ lúc thi thì thấy học chăm lắm thế mà thi xong lại chẳng học gì cả
B
시험이 끝났으니까 놀고 싶겠죠.
Thi xong rồi nên chắc nó muốn chơi đấy
A
백화점 세일 때는 물건값이 싸더니 세일이 끝나니까 값이 올랐어요.
Lúc trung tâm thương mại giảm giá thấy đồ rẻ vậy mà hết giảm giá cái là giá tăng ngay
B
세일 때는 원래 그러니까요.
Lúc giảm giá thì vốn dĩ là vậy mà
Hội thoại 4
Yêu cầu/Bảo đảm làm gì - 문법 V-도록 하다
A
모임에 늦어서 죄송합니다.
Xin lỗi vì tôi đến buổi họp muộn
B
다음부터는 늦지 않도록 하세요.
Từ lần sau hãy bảo đảm / chú ý không đến muộn nhé
A
한국어를 빨리 배우려면 어떻게 해야 해요?
Muốn học tiếng Hàn nhanh thì phải làm thế nào?
B
매일 한국어로 이야기하도록 하세요.
Hãy chắc chắn rằng / cố gắng nói chuyện bằng tiếng Hàn mỗi ngày
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
왜 불을 안 껐어요?
Sao bạn không tắt điện?
불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요.
Tôi đã tắt rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
왜 친구 집에 안 갔어요?
Sao bạn không đến nhà bạn?
친구 집에 갔다가 친구가 없어서 다시 왔어요.
Tôi đã đến rồi nhưng bạn không có nhà nên lại quay về
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 껐다가 다시 켜 보세요.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
고장
Sự hỏng hóc
수리
Sự sửa chữa
탈수가 안 되다
Không vắt được (máy giặt)
이상한 소리가 나다
Phát ra tiếng động lạ
전화가 끊기다
Điện thoại bị ngắt/rớt mạng
채소가 얼다
Rau củ bị đóng băng/đông đá
왜 불을 안 껐어요?
Sao bạn không tắt điện?
불을 껐다가 방이 어두워서 다시 켰어요.
Tôi đã tắt rồi nhưng phòng tối quá nên lại bật lên
왜 친구 집에 안 갔어요?
Sao bạn không đến nhà bạn?
친구 집에 갔다가 친구가 없어서 다시 왔어요.
Tôi đã đến rồi nhưng bạn không có nhà nên lại quay về
김치가 매워서 아이가 잘 못 먹지요?
Kimchi cay nên bé không ăn được nhỉ?
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 껐다가 다시 켜 보세요.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
고장
Sự hỏng hóc
수리
Sự sửa chữa
탈수가 안 되다
Không vắt được (máy giặt)
이상한 소리가 나다
Phát ra tiếng động lạ
전화가 끊기다
Điện thoại bị ngắt/rớt mạng
채소가 얼다
Rau củ bị đóng băng/đông đá
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 껐다가 다시 켜 보세요 với mẫu V-았다가/었다가.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự