Workbook practice

9과 · 한국의 대중문화

Văn hóa đại chúng Hàn Quốc

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
꿈만 같다
[꿈만 갇따] / k͈um.man kat.t͈a
Như một giấc mơ
믿기지 않다
[믿끼지 안타] / mit.k͈i.dʑi an.tʰa
Không thể tin được
실감이 안 나다
[실가미 안 나다] / ɕil.ga.mi an na.da
Không có cảm giác chân thực (Chưa tin là thật)
얼떨떨하다
[얼떨떨하다] / ʌl.t͈ʌl.t͈ʌ.ɾha.da
Bàng hoàng, ngỡ ngàng, ngợp
심장이 터질 것 같다
[심장이 터질 껃 갇따] / ɕim.dʑa.ŋi tʰʌ.dʑil k͈ʌt kat.t͈a
Tim như sắp vỡ tung
숨이 멎는 줄 알다
[수미 먼는 줄 알다] / su.mi mʌn.nɯn c͈ul al.da
Tưởng như ngừng thở (vì quá sốc/bất ngờ)
긴장되다
[긴장되다] / kin.dʑaŋ.dwe.da
Căng thẳng, hồi hộp
떨리다
[떨리다] / t͈ʌl.li.da
Run rẩy, hồi hộp
깜짝 놀라다
[깜짱 놀라다] / k͈am.c͈aŋ nol.la.da
Giật mình, kinh ngạc
인기를 끌다
[인기를 끌다] / in.k͈i.ɾɯl k͈ɯl.da
Thu hút sự chú ý / Trở nên nổi tiếng
Mẫu câu trọng tâm
A/V-거든
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đưa ra một điều kiện hoặc giả định. ĐIỂM ĐẶC BIỆT của cấu trúc này là vế sau bắt buộc phải là đuôi câu cầu khiến, mệnh lệnh, rủ rê hoặc hứa hẹn (-(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ게요).
혹시 무슨 일이 생기거든 꼭 연락을 주세요
Nếu rủi có chuyện gì xảy ra THÌ nhất định hãy liên lạc nhé.
A/V-았더라면/었더라면
Cấu trúc & Ý nghĩa: Dùng để đặt một giả định TRÁI NGƯỢC với sự thật đã xảy ra trong quá khứ. Qua đó thể hiện sự hối hận, tiếc nuối về việc đã làm hoặc đã không làm.
너의 도움이 없었더라면 공부를 계속 하기 어려웠을 거야
GIÁ NHƯ MÀ ĐÃ KHÔNG có sự giúp đỡ của bạn thì tôi chắc đã rất khó để tiếp tục học.
A/V-(으)ㅁ
Cấu trúc & Ý nghĩa: Đuôi câu dùng để biến đổi một động từ/tính từ hoặc cả một câu văn dài thành một CỤM DANH TỪ. Thường được sử dụng nhiều nhất trong văn bản viết, báo cáo công việc, ghi chú (memo), hoặc thông báo ngắn gọn.
오전 9시에 110호에서 회의가 있음
VIỆC có cuộc họp ở phòng 110 lúc 9h sáng.
A-(으)ㄴ 듯하다, V-는 듯하다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự phỏng đoán một cách trang trọng, lịch sự và nhẹ nhàng. Ý nghĩa hoàn toàn giống với -(으)ㄴ/는 것 같다 nhưng 듯하다 mang hơi hướng văn viết và sang trọng hơn. --
의사 선생님의 표정을 보니 수술 결과가 좋지 않은 듯합니다
Nhìn sắc mặt của bác sĩ thì CÓ VẺ NHƯ kết quả phẫu thuật không tốt.
A/V-았/었더라면
Dùng để giả định một tình huống trái ngược hoàn toàn với những gì đã xảy ra trong quá khứ. Vế sau thường phỏng đoán một kết quả khác đi (sử dụng đuôi -(으)ㄹ 텐데 hoặc -(으)ㄹ 뻔했다). Nó bộc lộ sự tiếc nuối rất mạnh mẽ.
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

4 đoạn
Đoạn 1
Hội thoại 1
Giả định khuyên bảo - 말하기 1
A
A
교실 문이 열려 있을까요?
Cửa phòng học có mở không nhỉ?
B
B
교실 문이 잠겨 있거든 경비 아저씨에게 전화하세요.
Nếu cửa phòng học bị khóa thì cậu hãy gọi điện cho chú bảo vệ nhé.
A
A
지금 어머니가 안 계신데요.
Bây giờ mẹ cháu không có ở nhà ạ.
B
B
어머니가 돌아오시거든 이 편지를 전해 드리라고 하세요.
Nếu mẹ về thì bảo mẹ xem bức thư này nhé.
Đoạn 2
Luyện nghe bài 9
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
않고 방과 방을 직접 연결했다는 점이 독특합니다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
복도를 만들지 않고 방을 서로 연결한 이유는 날씨가
Đang biên tập nghĩa.
A
A
추울 때 방 안의 따뜻한 열을 일지 않기 위해서입니다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
성우 새 봄을 맞이하여 저희 에서는 새로운 프로그램 먼
Đang biên tập nghĩa.
A
A
나라 가까운 나라 를 시작합니다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
요즘 인터넷과 정보
Đang biên tập nghĩa.
A
A
통신의 발달로 나라 간의 교류가 점점 많아지면서 다른
Đang biên tập nghĩa.
B
B
나라 문화에 대한 관심도 높아지고 있습니다.
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 3
Hội thoại 2
Tiếc nuối sự việc quá khứ - 말하기 2
A
A
어제 우리 학교에 대통령이 왔대요.
Nghe bảo hôm qua Tổng thống đã đến trường mình đấy.
B
B
그래요? 그 소식을 들었더라면 나도 보러 갔을 텐데요.
Thế à? Nếu mà tớ nghe được tin đó thì tớ cũng đã đi xem rồi.
A
A
어떡하지? 할인 영화 표는 좀 전에 매진됐대.
Làm sao đây? Vé xem phim giảm giá nghe bảo vừa hết sạch ban nãy rồi.
B
B
아, 우리가 일찍 왔더라면 할인 영화 표를 싸게 살 수 있었을 텐데.
Ôi, nếu chúng ta đến sớm hơn thì đã có thể mua được vé xem phim giảm giá rẻ rồi.
Đoạn 4
Hội thoại 3
Phỏng đoán sự việc - 말하기 3
A
A
이 영화 별로 재미없나 본데?
Có vẻ bộ phim này không hay lắm nhỉ?
B
B
그러게. 보고 나오는 사람들 표정을 보니 기대만 못한 듯해.
Đúng vậy. Nhìn biểu cảm của những người xem xong đi ra thì có vẻ không được như mong đợi.
A
A
진호는 아침부터 힘이 없어 보이네.
Từ sáng trông Jin-ho đã có vẻ thiếu sức sống thế.
B
B
점심도 안 먹고 저렇게 앉아 있는 걸 보니 무슨 걱정이 있는 듯하다.
Nhìn cậu ấy không ăn trưa mà ngồi như thế kia thì có vẻ như đang có nỗi lo lắng gì đó.
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 한국의 대중문화 với mẫu A/V-거든.
한국의 대중문화
Hội thoại 1
Giả định khuyên bảo - 말하기 1
A
교실 문이 열려 있을까요?
Cửa phòng học có mở không nhỉ?
B
교실 문이 잠겨 있거든 경비 아저씨에게 전화하세요.
Nếu cửa phòng học bị khóa thì cậu hãy gọi điện cho chú bảo vệ nhé.
A
지금 어머니가 안 계신데요.
Bây giờ mẹ cháu không có ở nhà ạ.
B
어머니가 돌아오시거든 이 편지를 전해 드리라고 하세요.
Nếu mẹ về thì bảo mẹ xem bức thư này nhé.
Hội thoại 2
Tiếc nuối sự việc quá khứ - 말하기 2
A
어제 우리 학교에 대통령이 왔대요.
Nghe bảo hôm qua Tổng thống đã đến trường mình đấy.
B
그래요? 그 소식을 들었더라면 나도 보러 갔을 텐데요.
Thế à? Nếu mà tớ nghe được tin đó thì tớ cũng đã đi xem rồi.
A
어떡하지? 할인 영화 표는 좀 전에 매진됐대.
Làm sao đây? Vé xem phim giảm giá nghe bảo vừa hết sạch ban nãy rồi.
B
아, 우리가 일찍 왔더라면 할인 영화 표를 싸게 살 수 있었을 텐데.
Ôi, nếu chúng ta đến sớm hơn thì đã có thể mua được vé xem phim giảm giá rẻ rồi.
Hội thoại 3
Phỏng đoán sự việc - 말하기 3
A
이 영화 별로 재미없나 본데?
Có vẻ bộ phim này không hay lắm nhỉ?
B
그러게. 보고 나오는 사람들 표정을 보니 기대만 못한 듯해.
Đúng vậy. Nhìn biểu cảm của những người xem xong đi ra thì có vẻ không được như mong đợi.
A
진호는 아침부터 힘이 없어 보이네.
Từ sáng trông Jin-ho đã có vẻ thiếu sức sống thế.
B
점심도 안 먹고 저렇게 앉아 있는 걸 보니 무슨 걱정이 있는 듯하다.
Nhìn cậu ấy không ăn trưa mà ngồi như thế kia thì có vẻ như đang có nỗi lo lắng gì đó.
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
교실 문이 열려 있을까요?
Cửa phòng học có mở không nhỉ?
교실 문이 잠겨 있거든 경비 아저씨에게 전화하세요.
Nếu cửa phòng học bị khóa thì cậu hãy gọi điện cho chú bảo vệ nhé.
지금 어머니가 안 계신데요.
Bây giờ mẹ cháu không có ở nhà ạ.
어머니가 돌아오시거든 이 편지를 전해 드리라고 하세요.
Nếu mẹ về thì bảo mẹ xem bức thư này nhé.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 한국의 대중문화.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
꿈만 같다
Như một giấc mơ
믿기지 않다
Không thể tin được
실감이 안 나다
Không có cảm giác chân thực (Chưa tin là thật)
얼떨떨하다
Bàng hoàng, ngỡ ngàng, ngợp
심장이 터질 것 같다
Tim như sắp vỡ tung
숨이 멎는 줄 알다
Tưởng như ngừng thở (vì quá sốc/bất ngờ)
교실 문이 열려 있을까요?
Cửa phòng học có mở không nhỉ?
교실 문이 잠겨 있거든 경비 아저씨에게 전화하세요.
Nếu cửa phòng học bị khóa thì cậu hãy gọi điện cho chú bảo vệ nhé.
지금 어머니가 안 계신데요.
Bây giờ mẹ cháu không có ở nhà ạ.
어머니가 돌아오시거든 이 편지를 전해 드리라고 하세요.
Nếu mẹ về thì bảo mẹ xem bức thư này nhé.
않고 방과 방을 직접 연결했다는 점이 독특합니다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 한국의 대중문화.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
꿈만 같다
Như một giấc mơ
믿기지 않다
Không thể tin được
실감이 안 나다
Không có cảm giác chân thực (Chưa tin là thật)
얼떨떨하다
Bàng hoàng, ngỡ ngàng, ngợp
심장이 터질 것 같다
Tim như sắp vỡ tung
숨이 멎는 줄 알다
Tưởng như ngừng thở (vì quá sốc/bất ngờ)
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 한국의 대중문화 với mẫu A/V-거든.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự