Workbook practice

7과 · 옳고 그름

Đúng và Sai

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
말도 안 되다
[말도 안 되다] / mal.do an dwe.da
Vô lý, không thể chấp nhận được
현실성이 없다
[현실썽이 업따] / hjʌn.ɕil.s͈ʌ.ŋi ʌp.t͈a
Không có tính thực tế
앞뒤가 안 맞다
[압뛰가 안 맞따] / ap.t͈wi.ga an mat.t͈a
Tiền hậu bất nhất, mâu thuẫn
논란이 되다
[놀라니 되다] / nol.la.ni dwe.da
Gây tranh cãi
문제가 안 되다
[문제가 안 되다] / mun.dʑe.ga an dwe.da
Không thành vấn đề
비판하다
[비판하다] / pi.pʰan.ha.da
Phê phán, chỉ trích
구별하다
[구별하다] / ku.bjʌ.ɾha.da
Phân biệt
역사학자
[역싸학짜] / jʌk.s͈a.hak.c͈a
Nhà sử học
사극
[사극] / sa.gɯk
Phim cổ trang / Kịch lịch sử
배경
[배경] / pɛ.gjʌŋ
Bối cảnh
Mẫu câu trọng tâm
A/V-더라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Giả định một tình huống (có thể là cực đoan hoặc khó khăn) ở vế trước, và khẳng định rằng dù điều đó có xảy ra thì quyết định, kết quả hoặc hành động ở vế sau cũng không bị ảnh hưởng.
운동을 하기가 귀찮더라도 하루에 삼십 분씩 꼭 하세요
CHO DÙ CÓ lười tập thể dục THÌ mỗi ngày cũng nhất định phải tập 30 phút nhé.
A-다고 보다, V-ㄴ/는다고 보다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Bày tỏ ý kiến, quan điểm hoặc đánh giá cá nhân của người nói một cách khách quan, lịch sự, giảm bớt sự chủ quan áp đặt (Dùng nhiều trong thảo luận, tranh luận).
월급이 많은 일보다는 보람을 느끼는 일이 더 좋은 직업이라고 봐요
TÔI CHO RẰNG công việc mang lại ý nghĩa là nghề tốt hơn so với việc lương cao.
V-(으)ㄴ 채(로)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thực hiện một hành động ở vế sau trong khi vẫn GIỮ NGUYÊN trạng thái của một hành động đã xảy ra ở vế trước (thường là trạng thái đáng lẽ không nên làm).
밤에 혼자 자는 게 무서워서 불을 켜 놓은 채로 잤다
Vì sợ ngủ một mình ban đêm nên tôi CỨ BẬT NGUYÊN ĐÈN mà ngủ.
A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지, V-는지 V-는지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự đắn đo, cân nhắc hoặc yêu cầu xác nhận, kiểm tra giữa hai tình huống tương phản nhau (Có hay không / Tốt hay xấu). --
지금 밖에 비가 오는지 안 오는지 확인해 보는 게 좋겠다
Tốt nhất nên kiểm tra xem bên ngoài KHÔNG BIẾT LÀ đang mưa HAY KHÔNG mưa.
A-다고 보다 / V-ㄴ/는다고 보다
Dùng để đưa ra suy nghĩ, đánh giá hoặc quan điểm cá nhân của người nói về một sự việc nào đó một cách khách quan, lịch sự. Thường dùng nhiều trong các buổi thảo luận hoặc bài viết nghị luận.
월급이 많은 일보다는 보람을 느끼는 일이 더 좋은 직업이라고 봐요.
Tôi cho rằng một công việc mang lại cảm giác xứng đáng thì tốt hơn là một công việc lương cao
A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지 / V-는지 V-는지
Dùng để liệt kê hai tình huống (thường là đối lập nhau) để bày tỏ sự thắc mắc, băn khoăn, không chắc chắn về tình huống nào là đúng.
지금 밖에 비가 오는지 안 오는지 확인해 보는 게 좋겠다.
Tốt nhất là nên kiểm tra xem bên ngoài trời đang mưa hay không
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 7
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
우이 일 분이
Đang biên tập nghĩa.
B
B
네아 호이기
Đang biên tập nghĩa.
A
A
들 내 으아 우어
Đang biên tập nghĩa.
B
B
개 구게 .
Đang biên tập nghĩa.
A
A
ㆍ 작품 설명
Đang biên tập nghĩa.
B
B
문법과 표현
Đang biên tập nghĩa.
A
A
ㆍ 았더라면 었더라면
Đang biên tập nghĩa.
B
B
ㆍ 으 ㄴ 듯하다 는 듯하다
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Giả định nhượng bộ - 말하기 1
A
A
일이 너무 힘들어요.
Công việc vất vả quá.
B
B
일이 힘들더라도 조금만 참으세요.
Dù công việc có vất vả thì cũng ráng chịu đựng một chút nhé.
A
A
다음 주에 귀국해요.
Tuần sau tớ về nước rồi.
B
B
고향에 돌아가더라도 연락은 계속 하세요.
Dù có về quê thì cũng hãy giữ liên lạc nhé.
Đoạn 3
Hội thoại 2
Nêu quan điểm - 말하기 2
A
A
겨울옷을 사야 하는데 시장에서 사는 게 좋을까요? 백화점에서 사는 게 좋을까요?
Tớ phải mua quần áo mùa đông, nên mua ở chợ hay trung tâm thương mại thì tốt nhỉ?
B
B
저는 백화점에서 사는 게 좋다고 봐요. 왜냐하면 조금 비싸긴 하지만 품질이 좋으니까요.
Theo tớ thấy thì mua ở trung tâm thương mại tốt hơn. Vì giá có hơi đắt nhưng chất lượng tốt.
Đoạn 4
Hội thoại 3
Duy trì trạng thái - 말하기 3
A
A
너무 졸려서 불을 켜 놓은 채로 잤어요.
Buồn ngủ quá nên tớ cứ để đèn bật như thế rồi ngủ luôn.
B
B
그러니까 피곤하지요.
Thảo nào cậu mệt mỏi là phải.
Đoạn 5
Hội thoại 4
Không chắc chắn - 말하기 4
A
A
여기에서 사진을 찍어도 돼요?
Ở đây có được chụp ảnh không?
B
B
사진을 찍어도 되는지 안 되는지 잘 모르겠는데요.
Tớ cũng không biết là được chụp hay không được chụp nữa.
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 옳고 그름 với mẫu A/V-더라도.
옳고 그름
Hội thoại 1
Giả định nhượng bộ - 말하기 1
A
일이 너무 힘들어요.
Công việc vất vả quá.
B
일이 힘들더라도 조금만 참으세요.
Dù công việc có vất vả thì cũng ráng chịu đựng một chút nhé.
A
다음 주에 귀국해요.
Tuần sau tớ về nước rồi.
B
고향에 돌아가더라도 연락은 계속 하세요.
Dù có về quê thì cũng hãy giữ liên lạc nhé.
Hội thoại 2
Nêu quan điểm - 말하기 2
A
겨울옷을 사야 하는데 시장에서 사는 게 좋을까요? 백화점에서 사는 게 좋을까요?
Tớ phải mua quần áo mùa đông, nên mua ở chợ hay trung tâm thương mại thì tốt nhỉ?
B
저는 백화점에서 사는 게 좋다고 봐요. 왜냐하면 조금 비싸긴 하지만 품질이 좋으니까요.
Theo tớ thấy thì mua ở trung tâm thương mại tốt hơn. Vì giá có hơi đắt nhưng chất lượng tốt.
Hội thoại 3
Duy trì trạng thái - 말하기 3
A
너무 졸려서 불을 켜 놓은 채로 잤어요.
Buồn ngủ quá nên tớ cứ để đèn bật như thế rồi ngủ luôn.
B
그러니까 피곤하지요.
Thảo nào cậu mệt mỏi là phải.
Hội thoại 4
Không chắc chắn - 말하기 4
A
여기에서 사진을 찍어도 돼요?
Ở đây có được chụp ảnh không?
B
사진을 찍어도 되는지 안 되는지 잘 모르겠는데요.
Tớ cũng không biết là được chụp hay không được chụp nữa.
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
우이 일 분이
Đang biên tập nghĩa.
네아 호이기
Đang biên tập nghĩa.
들 내 으아 우어
Đang biên tập nghĩa.
개 구게 .
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 옳고 그름.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
말도 안 되다
Vô lý, không thể chấp nhận được
현실성이 없다
Không có tính thực tế
앞뒤가 안 맞다
Tiền hậu bất nhất, mâu thuẫn
논란이 되다
Gây tranh cãi
문제가 안 되다
Không thành vấn đề
비판하다
Phê phán, chỉ trích
우이 일 분이
Đang biên tập nghĩa.
네아 호이기
Đang biên tập nghĩa.
들 내 으아 우어
Đang biên tập nghĩa.
개 구게 .
Đang biên tập nghĩa.
ㆍ 작품 설명
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 옳고 그름.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
말도 안 되다
Vô lý, không thể chấp nhận được
현실성이 없다
Không có tính thực tế
앞뒤가 안 맞다
Tiền hậu bất nhất, mâu thuẫn
논란이 되다
Gây tranh cãi
문제가 안 되다
Không thành vấn đề
비판하다
Phê phán, chỉ trích
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 옳고 그름 với mẫu A/V-더라도.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự