Workbook practice

5과 · 속담과 관용어

Tục ngữ và Quán dụng ngữ

Tổng quan bài học

Nắm từ khóa, mẫu câu, rồi mới làm bài

Từ khóa có nghĩa tiếng Việt
호랑이도 제 말하면 온다
[호랑이도 제 마라면 온다] / ho.ɾa.ŋi.do tɕe ma.ɾa.mjʌn on.da
Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
소 잃고 외양간 고친다
[소 일코 외양간 고친다] / so il.kʰo we.jaŋ.gan ko.cʰin.da
Mất bò mới lo làm chuồng
세 살 버릇 여든까지 간다
[세 살 버륻 여든까지 간다] / se sal pʌ.ɾɯt jʌ.dɯn.k͈a.dʑi kan.da
Giang sơn dễ đổi bản tính khó dời (Tật lúc 3 tuổi kéo dài đến 80)
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다
[원숭이도 나무에서 떨어질 때가 읻따] / wʌn.su.ŋi.do na.mu.e.sʌ t͈ʌ.ɾʌ.dʑil t͈ɛ.ga it.t͈a
Khỉ cũng có lúc ngã cây (Người giỏi cũng có lúc mắc lỗi)
천 리 길도 한걸음부터
[철 리 길도 한거름부터] / cʰʌl li gil.do han.gʌ.ɾɯm.bu.tʰʌ
Đường ngàn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân
개구리 올챙이 적 생각 못 한다
[개구리 올챙이 적 생강 몯 탄다] / kɛ.gu.ɾi ol.cʰɛ.ŋi dʑʌk sɛŋ.gaŋ mot tʰan.da
Ếch vờn quên lúc còn là nòng nọc (Lúc sung sướng quên thuở hàn vi)
고래 싸움에 새우 등 터진다
[고래 싸우메 새우 등 터진다] / ko.ɾɛ s͈a.u.me sɛ.u dɯŋ tʰʌ.dʑin.da
Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết
믿는 도끼에 발등 찍힌다
[민는 도끼에 발뜽 찍힌다] / min.nɯn to.k͈i.e pal.t͈ɯŋ c͈i.kʰin.da
Cắn rứt bởi chiếc búa mình tin tưởng (Nuôi ong tay áo/ Bị người tin tưởng phản bội)
젊어서 고생은 사서도 한다
[절머서 고생은 사서도 한다] / c͈ʌl.mʌ.sʌ ko.sɛ.ŋɯn sa.sʌ.do han.da
Trẻ chịu khổ già bớt cực (Khổ tận cam lai)
시작이 반이다
[시자기 바니다] / ɕi.dʑa.gi pa.ni.da
Khởi đầu đã là một nửa thành công
Mẫu câu trọng tâm
A/V-더라도
Cấu trúc & Ý nghĩa: Giả định một tình huống (có thể là cực đoan hoặc khó khăn) ở vế trước, và khẳng định rằng dù điều đó có xảy ra thì quyết định hay kết quả ở vế sau cũng không bị ảnh hưởng.
일이 바쁘더라도 식사는 꼭 챙겨 드세요
CHO DÙ bận rộn THÌ CŨNG nhớ ăn uống đầy đủ nhé.
A-다고 보다, V-ㄴ/는다고 보다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Bày tỏ ý kiến, quan điểm hoặc đánh giá cá nhân một cách khách quan, nhẹ nhàng (thay vì nói mạnh mẽ "Tôi nghĩ là").
저는 이 계획이 아주 훌륭하다고 봅니다
TÔI CHO RẰNG kế hoạch này rất xuất sắc.
V-(으)ㄴ 채(로)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thực hiện một hành động ở vế sau trong khi vẫn GIỮ NGUYÊN trạng thái của một hành động đã xảy ra ở vế trước (thường là trạng thái đáng lẽ không nên làm, ví dụ: mặc nguyên đồ đi ngủ).
너무 피곤해서 화장을 한 채로 잤어요
Mệt quá nên tôi ĐỂ NGUYÊN TRẠNG THÁI đang trang điểm và ngủ.
A-(으)ㄴ지 A-(으)ㄴ지, V-는지 V-는지
Cấu trúc & Ý nghĩa: Thể hiện sự đắn đo, cân nhắc hoặc dự đoán giữa hai tình huống tương phản nhau (Có hay không / Tốt hay xấu). --
이 옷이 예쁜지 안 예쁜지 잘 모르겠어요
KHÔNG BIẾT LÀ áo này đẹp HAY không đẹp nữa.
A/V-고 해서
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 고 해서. Vì... nên (đưa ra một trong số nhiều lý do).
오늘 몸도 피곤하고 해서 집에서 쉬려고요
Hôm nay người cũng mệt mỏi nên tôi định ở nhà nghỉ ngơi
A-다더니, V-ㄴ/는다더니
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 다더니. Thấy bảo là... thế mà / Nghe nói là... quả đúng là...
친구가 도와준다더니 바쁜 일이 있다면서 그냥 가 버렸거든요
Bạn thấy bảo là sẽ giúp thế mà lại bảo bận việc rồi cứ thế bỏ đi
A/V-기 마련이다
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động/Tính từ + 기 마련이다. Đương nhiên là / Chắc chắn là sẽ... (Quy luật tất yếu).
소문은 눈덩이처럼 커지기 마련이다
Tin đồn đương nhiên sẽ to dần lên như quả cầu tuyết
V-다 보니(까)
Cấu trúc & Ý nghĩa: Động từ + 다 보니까. Cứ làm V (liên tục/nhiều lần) thì (nhận ra, dẫn đến kết quả)... --
한국 사람을 자주 만나다 보니까 한국말을 잘하게 되었다
Cứ thường xuyên gặp người Hàn nên tôi đã giỏi tiếng Hàn lên
Hội thoại mẫu

Nghe, đọc nghĩa, rồi bắt chước nhịp câu

5 đoạn
Đoạn 1
Luyện nghe bài 5
Nghe và đọc theo nội dung chính của bài.
A
A
연 습 ㅣ ㆍ 보기 와 같이 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
푸살 등 할 치구등가 할 수 인는 운동 경기는 있
Đang biên tập nghĩa.
A
A
야구 농구 풋살 등 심심할 때 친구들과 할 수 있는 운동 경기는 여러 가지가 있다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
그중에서도 풋살은 언제 어디서나 누구든지 쉽게 좁은 공간에서도 즐길 수 있는 운동
Đang biên tập nghĩa.
A
A
경기이다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
풋살이야말로 누구든지 쉽게 즐길 수 있는 운동 경기이다.
Đang biên tập nghĩa.
A
A
토마토 인삼 두부 생선 등 건강에 좋은 음식들이 많다.
Đang biên tập nghĩa.
B
B
그중에서 두부는 남녀노소
Đang biên tập nghĩa.
Đoạn 2
Hội thoại 1
Liệt kê lý do - 말하기 1
A
A
오늘 일찍 퇴근하네요.
Hôm nay cậu tan làm sớm nhỉ.
B
B
네, 몸도 안 좋고 해서 오늘은 일찍 가서 쉬려고요.
Vâng, vì người cũng không được khỏe nên hôm nay tớ định về sớm nghỉ ngơi.
A
A
회사를 옮긴다고 들었는데 사실이에요?
Nghe nói cậu chuyển công ty, thật à?
B
B
네, 적성에도 안 맞고 해서 옮길까 해요.
Vâng, vì cũng không hợp sở trường nên tớ định chuyển đi.
Đoạn 3
Hội thoại 2
Trái với lời đồn - 말하기 2
A
A
이 책이 읽기 힘들었어요?
Cậu đọc cuốn sách này thấy khó à?
B
B
네, 쉽다더니 모르는 단어가 많아서 어려웠어요.
Vâng, nghe bảo là dễ lắm thế mà có nhiều từ mới nên khó đọc quá.
A
A
오늘 본 영화가 재미있었어요?
Bộ phim cậu xem hôm nay hay không?
B
B
네, 재미없다더니 기대보다 재미있었어요.
Có, nghe bảo là chán lắm thế mà xem lại hay hơn tớ tưởng.
Đoạn 4
Hội thoại 3
Quy luật tự nhiên - 말하기 3
A
A
밖에서 아이들이 너무 시끄럽게 떠들어서 정신없어요.
Lũ trẻ ồn ào ngoài kia ầm ĩ quá làm tớ đau hết cả đầu.
B
B
너무 그러지 마세요. 아이들은 원래 시끄럽기 마련이에요.
Đừng khắt khe quá. Bọn trẻ thì hiển nhiên là phải ồn ào rồi.
Đoạn 5
Hội thoại 4
Trải nghiệm nhận ra - 말하기 4
A
A
한국의 경제에 대해 잘 아시네요.
Cậu am hiểu về kinh tế Hàn Quốc nhỉ.
B
B
네, 경제 신문을 매일 읽다 보니까 한국 경제에 대해 잘 알게 되었어요.
Vâng, cứ đọc báo kinh tế mỗi ngày rồi tớ cũng hiểu rõ về kinh tế Hàn Quốc luôn.
Nói · 말하기

Luyện phản xạ theo hội thoại

Nói được một đoạn ngắn về 속담과 관용어 với mẫu A/V-더라도.
속담과 관용어
Hội thoại 1
Liệt kê lý do - 말하기 1
A
오늘 일찍 퇴근하네요.
Hôm nay cậu tan làm sớm nhỉ.
B
네, 몸도 안 좋고 해서 오늘은 일찍 가서 쉬려고요.
Vâng, vì người cũng không được khỏe nên hôm nay tớ định về sớm nghỉ ngơi.
A
회사를 옮긴다고 들었는데 사실이에요?
Nghe nói cậu chuyển công ty, thật à?
B
네, 적성에도 안 맞고 해서 옮길까 해요.
Vâng, vì cũng không hợp sở trường nên tớ định chuyển đi.
Hội thoại 2
Trái với lời đồn - 말하기 2
A
이 책이 읽기 힘들었어요?
Cậu đọc cuốn sách này thấy khó à?
B
네, 쉽다더니 모르는 단어가 많아서 어려웠어요.
Vâng, nghe bảo là dễ lắm thế mà có nhiều từ mới nên khó đọc quá.
A
오늘 본 영화가 재미있었어요?
Bộ phim cậu xem hôm nay hay không?
B
네, 재미없다더니 기대보다 재미있었어요.
Có, nghe bảo là chán lắm thế mà xem lại hay hơn tớ tưởng.
Hội thoại 3
Quy luật tự nhiên - 말하기 3
A
밖에서 아이들이 너무 시끄럽게 떠들어서 정신없어요.
Lũ trẻ ồn ào ngoài kia ầm ĩ quá làm tớ đau hết cả đầu.
B
너무 그러지 마세요. 아이들은 원래 시끄럽기 마련이에요.
Đừng khắt khe quá. Bọn trẻ thì hiển nhiên là phải ồn ào rồi.
Hội thoại 4
Trải nghiệm nhận ra - 말하기 4
A
한국의 경제에 대해 잘 아시네요.
Cậu am hiểu về kinh tế Hàn Quốc nhỉ.
B
네, 경제 신문을 매일 읽다 보니까 한국 경제에 대해 잘 알게 되었어요.
Vâng, cứ đọc báo kinh tế mỗi ngày rồi tớ cũng hiểu rõ về kinh tế Hàn Quốc luôn.
1
Nhìn tình huống
2
Nghe mẫu
3
Thay thông tin của bạn
4
Nói lại không nhìn nghĩa Việt
Câu mẫu để nói lại
연 습 ㅣ ㆍ 보기 와 같이 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
푸살 등 할 치구등가 할 수 인는 운동 경기는 있
Đang biên tập nghĩa.
야구 농구 풋살 등 심심할 때 친구들과 할 수 있는 운동 경기는 여러 가지가 있다.
Đang biên tập nghĩa.
그중에서도 풋살은 언제 어디서나 누구든지 쉽게 좁은 공간에서도 즐길 수 있는 운동
Đang biên tập nghĩa.
Nghe · 듣기

Nghe chủ động, bắt đúng ý chính

Nghe và xác định được thông tin chính về 속담과 관용어.
Nghe va ghi y chinh
Chuẩn bị nghe
호랑이도 제 말하면 온다
Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
소 잃고 외양간 고친다
Mất bò mới lo làm chuồng
세 살 버릇 여든까지 간다
Giang sơn dễ đổi bản tính khó dời (Tật lúc 3 tuổi kéo dài đến 80)
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다
Khỉ cũng có lúc ngã cây (Người giỏi cũng có lúc mắc lỗi)
천 리 길도 한걸음부터
Đường ngàn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân
개구리 올챙이 적 생각 못 한다
Ếch vờn quên lúc còn là nòng nọc (Lúc sung sướng quên thuở hàn vi)
연 습 ㅣ ㆍ 보기 와 같이 문장을 만들어 보세요.
Đang biên tập nghĩa.
푸살 등 할 치구등가 할 수 인는 운동 경기는 있
Đang biên tập nghĩa.
야구 농구 풋살 등 심심할 때 친구들과 할 수 있는 운동 경기는 여러 가지가 있다.
Đang biên tập nghĩa.
그중에서도 풋살은 언제 어디서나 누구든지 쉽게 좁은 공간에서도 즐길 수 있는 운동
Đang biên tập nghĩa.
경기이다.
Đang biên tập nghĩa.
So sanh cau tra loi cua ban voi transcript sau khi da nghe va tu tra loi.
Đọc · 읽기

Đọc theo mục tiêu, tìm thông tin nhanh

Đọc và tóm tắt được nội dung chính về 속담과 관용어.
Doc va tom tat y chinh
배운 표현을 읽고 중심 내용을 정리해 보세요.
Từ cần nhìn khi đọc
호랑이도 제 말하면 온다
Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
소 잃고 외양간 고친다
Mất bò mới lo làm chuồng
세 살 버릇 여든까지 간다
Giang sơn dễ đổi bản tính khó dời (Tật lúc 3 tuổi kéo dài đến 80)
원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다
Khỉ cũng có lúc ngã cây (Người giỏi cũng có lúc mắc lỗi)
천 리 길도 한걸음부터
Đường ngàn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân
개구리 올챙이 적 생각 못 한다
Ếch vờn quên lúc còn là nòng nọc (Lúc sung sướng quên thuở hàn vi)
Doc ky cau tieng Han, sau do tom tat y chinh bang 1-2 cau.
Viết · 쓰기

Biến mẫu câu thành đoạn viết của bạn

Viết được 3-5 câu về 속담과 관용어 với mẫu A/V-더라도.
Bài viết theo chủ điểm
Đề bài
배운 어휘와 문법을 사용해서 3-5문장으로 써 보세요.
/5000 ký tự