Pattern
A/V-지만
Gắn vào sau gốc động từ hoặc tính từ để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược nhau. (Tương đương với "but" trong tiếng Anh).
Ghi chú dùng
[seoul-markdown-grammar]
Ví dụ
예
수박은 비싸지만 맛있어요.
Dưa hấu đắt nhưng ngon
예
한국어는 어렵지만 재미있어요.
Tiếng Hàn khó nhưng thú vị
예
어제 비가 왔지만 축구를 했어요.
Hôm qua trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đá bóng
예
오빠는 키가 크지만 동생은 작아요.
Anh trai cao nhưng em trai thì thấp
예
겨울은 춥지만 여름은 더워요.
Mùa đông lạnh nhưng mùa hè nóng
예
이 옷은 예쁘지만 너무 비싸요.
Chiếc áo này đẹp nhưng đắt quá
예
방은 작지만 깨끗해요.
Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ
예
저는 고기를 먹지만 야채는 안 먹어요.
Tôi ăn thịt nhưng không ăn rau
예
학생 식당이 싸지만 맛없어요.
Nhà ăn học sinh rẻ nhưng không ngon
예
김치가 맵지만 맛있어요.
Kimchi cay nhưng ngon
Luyện tập
Tự đặt câu
Viết 2-3 câu mới có dùng mẫu A/V-지만, sau đó đọc to từng câu để luyện tập.