Pattern
A/V-네요
Gắn vào sau tính từ/động từ để thể hiện sự ngạc nhiên, cảm thán khi người nói trực tiếp cảm nhận, nhìn thấy hoặc trải nghiệm một điều gì đó.
Ghi chú dùng
[seoul-markdown-grammar]
Ví dụ
예
오늘 날씨가 정말 춥네요!
Hôm nay thời tiết thực sự rất lạnh!
예
옷이 참 예쁘네요.
Chiếc áo đẹp quá nhỉ
예
이 김치찌개는 정말 맵네요.
Món canh Kimchi này thật sự rất cay
예
마이클 씨는 한국어를 아주 잘하네요.
Michael nói tiếng Hàn giỏi quá
예
아, 벌써 12시네요.
A, đã 12 giờ rồi cơ à
예
이 식당은 음식이 참 맛있네요.
Thức ăn ở nhà hàng này ngon thật đấy
예
주말이라서 길이 많이 막히네요.
Vì là cuối tuần nên đường tắc nghẽn quá nhỉ
예
친구 집이 정말 크고 좋네요.
Nhà của bạn to và đẹp quá
예
영화가 정말 슬프네요.
Bộ phim buồn quá
예
밖에 눈이 참 많이 오네요.
Bên ngoài tuyết rơi nhiều thật đấy
Luyện tập
Tự đặt câu
Viết 2-3 câu mới có dùng mẫu A/V-네요, sau đó đọc to từng câu để luyện tập.